6000 Câu hỏi Tiếng Anh có đáp án giải thích dể hiểu Phần 27
10/13/2023 10:23:25 AM
dinhhungc ...

6000 Câu hỏi Tiếng Anh có đáp án giải thích dể hiểu Phần 27

Tiếng Anh mỗi ngày

Câu 1: Find the mistake: I ought to go home now because I don't want to walk in the dark.

Lời giải:

Đáp án: ought to

Giải thích: sửa thành must/ have to vì hành động là bắt buộc, cần thiết

Dịch: Tôi phải về nhà bâyờ vì tôi không muốn gi đi trong bóng tối.

Câu 2: My father made a determined effort … a new company.

A. to setting up

B. to set up

C. setting up

D. set up

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc: make efforts to V = nỗ lực/ cố gắng để làm gì

Dịch: Cha tôi đã quyết tâm thành lập một công ty mới.

Câu 3: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

The cause of tooth decay is acid, which is produced by bacteria in the mouth. The acid removes minerals from tooth enamel, allowing tooth decay to begin; the saliva in your mouth encourages remineralization and neutralizes the acid. The rate at which bacteria in the mouth produce acid depends on the amount of plaque on the teeth, the composition of the microbial flora, and whether the bacteria of the plaque have been "primed" by frequent exposure to sugar. To keep your teeth healthy, a regular dental hygiene program should be followed.Removing plaque with a toothbrush and dental floss temporarily reduces the numbers of bacteria in the mouth and thus reduces tooth decay. It also makes the surfaces of the teeth more accessible, enabling saliva to neutralize acid and remineralize lesions. If fluoride is present in drinking water when teeth are forming, some fluoride is incorporated into the enamel of the teeth, making them more resistant to attack by acid. Fluoride toothpaste seems to act in another way, by promoting the remineralization of early carious lesions.In addition to a regular dental hygiene program, a good way to keep your teeth healthy is to reduce your intake of sweet food. The least cavity-causing way to eat sweets is to have them with meals and not between. The number of times you eat sweets rather than the total amount determines how much harmful acid the bacteria in your saliva produce. But the amount of sweets influences the quality of your saliva. Avoid, if you can, sticky sweets that stay in your mouth a long time. Also try to brush and floss your teeth after eating sugary foods. Even rinsing your mouth with water is effective.Whenever possible, eat foods with fiber, such as raw carrot sticks, apples, celery sticks, etc., that scrape off plaque, acting as a toothbrush. Cavities can be greatly reduced if these rules are followed when eating sweets.

1: What does this passage mainly discuss?

A.  Good nutrition     

B. Food with fiber

C. Ways to keep your teeth healthy

D. Fluoridization and cavities

2: The word “it” refers to

A. dental floss 

B. bacteria                  

C. removal of plaque   

D. plaque

3: According to the passage, all of the following statements about plaque

A. It consists of acid producing bacteria

B. It is not affected by eating sweets

C.  It can be removed from teeth by brushing and flossing

D.  It reduces the positive effect of saliva

4: We can infer from the passage that one benefit of fluoride to healthy teeth is                               

A. It strengthens tooth enamel

B. It stimulates saliva production

C. It makes teeth whiter       

D. It is a replacement for brushing and flossing in dental care

5: What can be concluded from the passage about sweets?

A. All sweets should be avoided.

B. Sweets should be eaten with care.

C. It is better to eat sweets a little at a time throughout the day.

D. Sticky sweets are less harmful than other sweets.

6: The author of the passage states that the amount of acid produced by the bacteria in your saliva increases

A. with the amount of sweets you eat

B. with the number of times you eat sweets

C. if you eat sweets with your meals  

D. if you eat sticky sweets

7: The word "scrape off" is closest in meaning to

A. repel  

B. rub together with       

C. remove   

D. dissolve

Lời giải:

Đáp án:

1C

2C

3B

4A

5B

6B

7C

Giải thích:

1. Phần này chủ yếu thảo luận về các cách để giữ cho răng của bạn khỏe mạnh.

2. Thông tin: It also makes the surfaces of the teeth more accessible, enabling saliva to neutralize acid and remineralize lesions. (Nó cũng làm cho bề mặt của răng dễ tiếp cận hơn, tạo điều kiện cho nước bọt trung hòa axit và tái khoáng hóa các tổn thương.)

3. Thông tin: The rate at which bacteria in the mouth produce acid depends on the amount of plaque on the teeth, the composition of the microbial flora, and whether the bacteria of the plaque have been "primed" by frequent exposure to sugar. (Tốc độ vi khuẩn trong miệng tạo ra axit phụ thuộc vào số lượng mảng bám trên răng, thành phần của hệ vi sinh vật và liệu vi khuẩn của mảng bám có bị "mồi" do tiếp xúc thường xuyên với đường hay không.)

4. Thông tin: If fluoride is present in drinking water when teeth are forming, some fluoride is incorporated into the enamel of the teeth, making them more resistant to attack by acid. Fluoride toothpaste seems to act in another way, by promoting the remineralization of early carious lesions. (Nếu florua có trong nước uống khi răng đang hình thành, một số florua được tích hợp vào men răng, làm cho răng có khả năng chống lại sự tấn công của axit. Kem đánh răng chứa florua dường như hoạt động theo một cách khác, bằng cách thúc đẩy quá trình tái khoáng hóa các tổn thương sâu răng sớm.)

5. Chúng ta có thể rút ra rằng: Đồ ngọt nên được ăn cẩn thận.

6. Thông tin: The number of times you eat sweets rather than the total amount determines how much harmful acid the bacteria in your saliva produce. (Số lần bạn ăn đồ ngọt chứ không phải tổng số lượng sẽ quyết định lượng axit có hại mà vi khuẩn trong nước bọt của bạn tạo ra.)

7. scrap off = loại bỏ

Câu 4: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Because of (A) urbanization continues, not only (B) the infrastructure for health but also (C) other social services in cities need improving (D).

 A. Because of

 B. not only

 C. but also

 D. need improving

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Because of + N

Dịch: Do quá trình đô thị hóa tiếp tục diễn ra, không chỉ cơ sở hạ tầng cho y tế mà các dịch vụ xã hội khác ở các thành phố cũng cần được cải thiện.

Câu 5: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Do you ever wish you were more optimistic, someone who always (45)____ to be successful? Having someone around who always fears the worst isn't really a lot of (46)____ - we all know someone who sees a single cloud on a sunny day and says, 'It looks like rain.' But if you catch yourself thinking such things, it's important to do something  about it.

You can change your view of life, according to psychologist. It only takes a little (47)___, and you'll find life more rewarding as a (48)____. Optimism, they say, is partly about self-respect and confidence but it's also a more positive way of looking at life and all it has to (49)____. Optimists are more (50)_____ to start new projects and are generally more prepared to take risks.

Upbringing is obviously very important in forming your (51)___ to the world. Some people are brought up to depend too much on others and grow up forever blaming other people when anything (52)____ wrong. Most optimists, on the (53)____ hand, have been brought up not to (54)____ failure as the end of the world - they just get on with their lives.

1. A. counted            B. expected               C. felt                         D. waited

2. A. worries             B. cares                      C. fears                      D. doubts

3. A. with                  B. against                   C. about                     D. over

4. A. judging             B. according              C. concerning           D. following

5. A. supply              B. suggest                  C. offer                      D. propose

6. A. possible            B. likely                     C. hopeful                 D. welcome

7. A. goes                  B. fails                       C. comes                    D. turns

8. A. opposite           B. next                       C. other                      D. far

9. A. regard               B. respect                  C. suppose                 D. think

10. A. get up             B. get on                    C. get out                   D. get over

Lời giải:

Đáp án:

1B

2D

3B

4A

5C

6B

7B

8A

9C

10A

Giải thích:

1. expect+ to V = mong chờ

2. amusement = giải trí, play = sự vui chơi, enjoyment = sự thích thú, fun = niềm vui

3. Energy = năng lượng, effort = cố gắng, work = công việc, effect = ảnh hưởng

4. As a result= như là kết quả

5. Supply = cung cấp, suggest = gợi ý, offer = xảy ra, propose = đề cử

6. Likely = thích hợp, possible = có thể, hopeful = đầy hi vọng, welcome = đón nhận

7. Opinion = quan điểm, attitude = thái độ, view = cái nhìn, position = vị trí

8. Go wrong = trở lên tồi tệ

9. In the other hand = mặt khác

10. Regard = xem như, respect = kính trọng, suppose = giả sử, think = nghĩ

Dịch:

Bạn có bao giờ ước mình lạc quan hơn, một người luôn mong muốn thành công? Có một người xung quanh luôn lo sợ điều tồi tệ nhất thực sự không có nhiều niềm vui, chúng ta đều biết ai đó nhìn thấy một đám mây vào một ngày nắng và nói "Trông như sắp mưa". Nhưng nếu bạn cảm thấy mình nghĩ những điều như vậy, điều quan trọng là phải làm gì đó với nó.

Bạn có thể thay đổi quan điểm của bạn về cuộc sống, theo các nhà tâm lý học. Chỉ cần một chút nỗ lực và kết quả là bạn sẽ thấy cuộc sống bổ ích hơn. Sự lạc quan, họ nói, một phần là về lòng tự trọng và sự tự tin, nhưng đó cũng là một cách nhìn tích cực hơn về cuộc sống và tất cả những gì nó có. Những người lạc quan có nhiều khả năng bắt đầu các dự án mới và thường sẵn sàng chấp nhận rủi ro hơn.

Giáo dục rõ ràng là rất quan trọng trong việc hình thành thái độ của bạn với thế giới. Một số người được nuôi dưỡng để phụ thuộc quá nhiều vào người khác và lớn lên mãi mãi đổ lỗi cho người khác khi có bất cứ điều gì xảy ra. Mặt khác, hầu hết những người lạc quan đã được đưa lên không coi thất bại là ngày tận thế - họ chỉ tiếp tục cuộc sống của họ.

Câu 6: She is not a very nice girl. She seems to enjoy the ____ of others.

A. unfortune

B. misfortune

C. disfortune

D. infortune

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: misfortune” (điều bất hạnh)

Dịch: Cô ấy không phải cô gái tốt bụng lắm. Cô ta dường như thích thú nỗi bất hạnh của người khác.

Câu 7: Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

The promise of jobs and prosperity pulls people to cities.

A. education

B. employment

C. stabilization

D. wealth

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Prosperity = wealth: giàu có, thịnh vượng

Dịch: Lời hứa về công ăn việc làm và sự thịnh vượng kéo mọi người đến các thành phố.

Câu 8: We were shocked to hear the news of your _______.

A. having been fired   

B. to be fired 

C. having fired

D. to have been fired

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.

See /hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

Dịch: Chúng tôi rất sốc khi biết tin bạn bị sa thải.

Câu 9: Timmy has become confident as a result of his success.

A. Timmy is a confidant now due to his success.

B. Timmy's success has turned him into a confident person

C. Timmy's success has made him to become a confidant.

D. Timmy's success has made him to become a confident boy.

Lời giải:

Đáp án: B

Dịch: Timmy đã trở nên tự tin nhờ thành công của mình.

A. Timmy hiện là một người bạn tâm giao nhờ thành công của anh ấy.

B. Thành công của Timmy đã biến anh ấy thành một người tự tin

C. Thành công của Timmy đã khiến anh ấy trở thành một người bạn tâm giao.

D. Thành công của Timmy đã khiến anh ấy trở thành một cậu bé tự tin.

Câu 10: Many habitats change______ the types of plants and animals that live there.

A. with respect to

B. in respect for

C. as for    

D. as against

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: With respect to something: liên quan đến

Dịch: Nhiều môi trường sống thay đổi liên quan đến các loại động thực vật sống ở đây.

Câu 11: Read the text and decide which answer (A, B, C or D) best completes each collocation or fixed phrase.

Whenever we read about the natural world nowadays, it is generally to be giver dire predictions about its (1) ... destruction. Some scientists go so (2) … as to assert that from now on, the world can no longer be called 'natural', insofar as future processes of weather, climate and all the interactions of plant and animal life will no longer carry on in their time-honoured way, unaffected by humans. There will never be such a thing as 'natural weather' again, say such writers, only weather affected by global warming. It is hard to know whether to believe such (3) … of doom, possibly because what they are saying seems too terrible to be true. There are other equally influential scientists who argue that climate, for example, has changed many times over the (4) …, and that what we are experiencing now may simply be part of an endless (5)… of change, rather than a disaster on a global (6) …

https://vietjack.me/storage/uploads/images/18481/2-1680936791.png

Lời giải:

Đáp án:

1. C

2. D

3. A

4. C

5. D

6. B

Giải thích:

1. imminent = sắp xảy ra

2. go far = đi xa

3. a prophet of doom = nhà tiên tri bi quan

4. over the centuries = qua nhiều thế kỷ

5. an endless cycle of change = một chu kỳ thay đổi vô tận

6. on a global scale = trên phạm vi toàn cầu

Dịch:

Ngày nay, bất cứ khi nào chúng ta đọc về thế giới tự nhiên, người ta thường đưa ra những dự đoán thảm khốc về sự hủy diệt sắp xảy ra của nó. Một số nhà khoa học còn đi xa hơn khi khẳng định rằng từ giờ trở đi, thế giới không còn được gọi là 'tự nhiên' nữa, trong chừng mực các quá trình tương lai của thời tiết, khí hậu và tất cả các tương tác giữa đời sống thực vật và động vật sẽ không còn diễn ra trong thời gian của chúng nữa- cách vinh dự, không bị ảnh hưởng bởi con người. Những nhà văn như vậy nói rằng sẽ không bao giờ có thứ gọi là 'thời tiết tự nhiên' nữa, chỉ có thời tiết bị ảnh hưởng bởi sự nóng lên toàn cầu. Thật khó để biết liệu có nên tin những nhà tiên tri về sự diệt vong như vậy hay không, có thể bởi vì những gì họ đang nói dường như quá khủng khiếp để trở thành sự thật. Có những nhà khoa học có tầm ảnh hưởng tương tự khác lập luận rằng chẳng hạn như khí hậu đã thay đổi nhiều lần trong nhiều thế kỷ và những gì chúng ta đang trải qua hiện nay có thể chỉ đơn giản là một phần của chu kỳ thay đổi bất tận, chứ không phải là một thảm họa trên quy mô toàn cầu.

Câu 12: In recent years, more and more people _____ for things with credit cards.

A. pay

B. paid

C. are paying

D. have been paying

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: hành động đã và đang xảy ra từ quá khứ tới hiện tại, ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dịch: Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều người thanh toán mọi thứ bằng thẻ tín dụng.

Câu 13: “When will Mary be able to leave hospital?” - “Don’t be so impatient. We cannot release her before we ………. the last test.”

 A. have completed 

 B. will have completed

 C. will complete

 D. completed

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Câu nhấn mạnh tính hoàn thành của hành động nên chia ở hiện tại hoàn thành

Dịch: “Khi nào thì Mary có thể xuất viện?” - “Đừng sốt ruột thế. Chúng tôi không thể thả cô ấy ra trước khi chúng tôi hoàn thành bài kiểm tra cuối cùng.”

Câu 14: Before I went to drama school, I had to … quite a lot of family pressure for me to study medicine.

A. resist

B. restrain

C. refuse

D. reconcile

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: resist (v) chống lại

Dịch: Trước khi tôi đến trường kịch nghệ, tôi đã phải chịu khá nhiều áp lực từ gia đình để tôi theo học ngành y.

Câu 15: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

A Hoi An-based charity organization gave free milk to poor ailing, and disabled children in the central province of Quang Nam on last Wednesday.

A. gave

B. poor

C. disabled

D. on last Wednesday

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: về ngữ pháp, ta không dùng “on last Wednesday” mà dùng “on Wednesday” hoặc “last Wednesday”

Dịch: Một tổ chức từ thiện có trụ sở tại Hội An đã tặng sữa miễn phí cho trẻ em nghèo ốm yếu và khuyết tật ở tỉnh Quảng Nam vào thứ Tư tuần trước.

Câu 16: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

In Thomas Edison's early life, he has been thought to have a learning disability and he could not read till he was twelve.

A. has been thought

B. to have a

C. and

D. was

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: câu tường thuật lại sự việc trong quá khứ nên cần dùng quá khứ đơn

Dịch: Trong thời thơ ấu của Thomas Edison, ông được cho là có khuyết tật về học tập và ông không thể đọc cho đến năm 12 tuổi.

Câu 17: Diamonds are often found in rock formations called pipes, _____ the throats of extinct volcanoes.

A. in which they resemble

B. which resemble

C. there is a resemblance to

D. they resemble

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: vị trí tống cần một mệnh đề quan hệ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ pipes

Dịch: Kim cương thường được tìm thấy trong các thành tạo đá được gọi là ống, giống như cổ họng của những ngọn núi lửa đã tắt.

Câu 18: He was suspended for two matches for swearing at the referee.

A. Swearing at the referee earned him a suspension for two matches.

B. If he hadn’t sworn at the referee he wouldn’t have been suspended for two matches.

C. He sworn at the referee for his suspension for two matches.

D. Both A and B are correct.

Lời giải:

Đáp án: D

Dịch: Anh bị treo giò 2 trận vì chửi trọng tài.

A. Chửi bới trọng tài khiến anh ta bị treo giò 2 trận.

B. Nếu anh ấy không chửi trọng tài thì anh ấy đã không bị treo giò 2 trận.

C. Anh ta chửi trọng tài vì bị treo giò hai trận.

Câu 19: Such … the play that the theater is likely to be full every night.

A. is the popularity of

B. popular is

C. the popularity is

D. is popular

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc đảo ngữ: Such + be + S ..... that clause

Dịch: Sự nổi tiếng của vở kịch đến mức rạp hát có thể sẽ chật kín mỗi đêm.

Câu 20: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

My family often go to the seaside on Sundays so I get used to enjoy pure air there.

A. seasides

B. sundays

C. enjoy

D. there

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: get used to Ving = quen với việc gì (sửa: enjoying)

Dịch: Gia đình tôi thường đi biển vào chủ nhật nên tôi đã quen với việc tận hưởng không khí trong lành ở đó.

Câu 21: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I was relieved by the news that they had gone home safe and sound.

A. relaxed

B. comforted

C. concerned

D. lightened

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: relieved (adj) nhẹ nhõm, yên tâm >< concerned (adj) e ngại

Dịch: Tôi cảm thấy nhẹ nhõm vì tin rằng họ đã về nhà bình an vô sự.

Câu 22: The weather in the southern states (gets / get) very hot during the summer.

Lời giải:

Đáp án: gets

Giải thích: chủ ngữ của câu là ngôi 3 số ít nên động từ thêm “s”

Dịch: Thời tiết ở các bang miền nam trở nên rất nóng trong suốt mùa hè.

Câu 23: He had to retire from the match, suffering from a … ligament.

A. torrn

B. broken

C. slipped

D. sprained

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: a torn ligament = rách dây chằng

Dịch: Anh phải nghỉ thi đấu vì bị rách dây chằng.

Câu 24: The teachers agreed to introduce the new methods.

A. There was an agreement among the teachers to introduce the new methods.

B. The teachers are in favor of introducing the new methods.

C. The teachers were favor of introducing the new methods.

D. The teachers agreed on how to introduce the new methods.

Lời giải:

Đáp án: A

Dịch: Các giáo viên đồng ý giới thiệu các phương pháp mới.

Câu 25: She received three letters this morning. All of them were from Tony.

A. All of the letters from Tony were received by her this morning.

B. She received three letters this morning, all of which were from Tony.

C. Three of the letters she received this morning were from Tony.

D. All letters from Tony were received by her this morning.

Lời giải:

Đáp án: B

Dịch: Cô ấy đã nhận được 3 lá thư sáng nay. Tất cả chúng đều là từ Tony.

A. Tất cả các lá thư từ Tony đều được cô ấy nhận vào sáng nay.

B. Cô ấy nhận 3 lá thư sáng nay, tất cả chúng là từ Tony.

C. Ba trong số các lá thư cô ấy nhận được sáng nay là từ Tony.

D. Tất cả lá thư từ Tony được cô ấy nhận sáng nay => thiếu thông tin số lượng thư.

Câu 26: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Although the first printed books had appeared long before in China, the term ‘mass media’ we use today was coined with the creation of print media, which started in Europe in the Middle Ages.

A. invented

B. used

C. borrowed

D. developed

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: coin (v) ~ invent (v) tạo ra, phát minh

Dịch: Mặc dù những cuốn sách in đầu tiên đã xuất hiện từ lâu ở Trung Quốc, thuật ngữ phương tiện truyền thông đại chúng mà chúng ta sử dụng ngày nay được tạo ra với việc phát minh phương tiện in ấn, bắt đầu ở châu Âu vào thời trung cổ.

Câu 27: I couldn't ______ over how well the team play!

A. make

B. get

C. turn

D. put

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: get over = hồi sinh, trở về trạng thái bình thường

Dịch: Tôi không thể hồi sinh khi đội chơi tốt như thế nào!

Câu 28: We should reuse old items _____ we throw them out.

A. when

B. until

C. before

D. after

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: before = trước khi

Dịch: Chúng ta nên tái sử dụng những món đồ cũ trước khi vứt chúng đi.

Câu 29: Every donation, regardless of size, helps to rebuild communities that are hit by natural ______.

A. attacks                

B. damages                        

C. disasters                

D. issues

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

A. attacks = tấn công    

B. damages = tổn hại       

C. disasters = thảm hoạ

D. issues = vấn đề

Dịch: Mỗi khoản đóng góp, bất kể quy mô lớn nhỏ, đều giúp xây dựng lại các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

Câu 30: I didn't think Larry and Patricia had anything ____ common, but they talked all evening.

A. in

B. round  

C. through

D. about

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: have st in common: có điểm chung

Dịch: Tôi không nghĩ Larry và Patricia có điểm gì chung, nhưng họ nói chuyện suốt buổi tối.

Câu 31: ASL (American Sign Language), a language that is expressed through the hands and face and is perceived through the eyes, is every useful for the …

A. blind

B. mentally disabled

C. dumb

D. mentally retarded

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

A. blind = mù

B. mentally disabled = khuyết tật tâm thần

C. dumb = câm

D. mentally retarded = chậm phát triển

Dịch: ASL (Ngôn ngữ ký hiệu của Mỹ), một ngôn ngữ được thể hiện qua bàn tay và khuôn mặt và được cảm nhận qua đôi mắt, rất hữu ích cho người câm.

Câu 32: In May the days often.......................................... (long).

A. long In May the days often.......................................... (long)

B. longer

C. longest

D. lengthen

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: ô trống cần động từ để đi theo chủ ngữ “the days”.

Dịch: Vào tháng Năm, ngày thường dài ra.

Câu 33: Read the passage carefully, then choose the correct option (marked A, B, C or D) to answer the questions.

A recent survey of crime statistics shows that we are all more likely to be burgled now than 20 years ago and the police advise everyone to take a few simple precautions to protect their homes.

The first fact is that burglars and other intruders prefer easy opportunities, like a house which is very obviously empty. This is much less of a challenge than an occupied house, and one which is well-protected. A burglar will wonder if it is worth the bother.

There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. The sight of your latest music centre or computer is enough to tempt any burglar.

Never leave a spare key in a convenient hiding place. The first place a burglar will look is under the doormat or in a flower pot and even somewhere more 'imaginative' could soon be uncovered by the intruder. It is much safer to leave a key with a neighbor you can trust. But if your house is in a quiet, desolate area be aware that this will be a burglar's dream, so deter any potential criminal from approaching your house by fitting security lights to the outside of your house.

But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window.

What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders.

A sobering fact is that not all intruders have to break and enter into a property. Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. When you do have callers never let anybody into your home unless you are absolutely sure they are genuine. Ask to see an identity card, for example.

If you are in the frightening position of waking in the middle of the night and think you can hear an intruder, then on no account should you approach the intruder. Far better to telephone the police and wait for help.

1. According to the writer, we should _______.

A. avoid leaving our house empty

B. only go out when we have to

C. always keep the curtains closed

D. give the impression that our house is occupied when we go out

2. The “aforementioned precautions” refer to steps that _______.

A. will tell a burglar if your house is empty or not

B. are the most important precautions to take to make your home safe

C. will stop a potential burglar

D. will not stop an intruder if he has decided to try and enter your home

3. Gaining entry to a house through a small window _______.

A. is surprisingly difficult

B. is not as difficult as people think

C. is less likely to happen than gaining entry through a door

D. is tried only by very determined burglars

4. According to the writer, window locks, security locks and burglar alarms _______.

A. cost a lot of money but are worth it

B. are good value for money

C. are luxury items

D. are absolutely essential items

5. The writer argues that fitting a chain and an eye hole _______.

A. will prevent your home being burgled

B. avoids you having to invite people into your home

C. is only necessary for elderly people

D. gives you time to check if the visitor is genuine

Lời giải:

Đáp án:

1. D

2. D

3. B

4. A

5. D

Giải thích:

1. Thông tin: There are some general tips on how to avoid your home becoming another crime statistic. Avoid leaving signs that your house is empty. When you have to go out, leave at least one light on as well as a radio or television, and do not leave any curtains wide open. (Có một số lời khuyên chung về cách tránh nhà của bạn trở thành một thống kê tội phạm khác. Tránh để lại những dấu hiệu cho thấy ngôi nhà của bạn trống rỗng. Khi bạn phải ra ngoài, hãy để ít nhất một ngọn đèn sáng cũng như đài hoặc tivi, và không để mở bất kỳ rèm cửa nào.)

2. Thông tin: But what could happen if, in spite of the aforementioned precautions, a burglar or intruder has decided to target your home? Windows are usually the first point of entry for many intruders. Downstairs windows provide easy access while upstairs windows can be reached with a ladder or by climbing up the drainpipe. Before going to bed you should double-check that all windows and shutters are locked. No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. For extra security, fit window locks to the inside of the window. (Nhưng điều gì có thể xảy ra nếu, bất chấp các biện pháp phòng ngừa nói trên, một tên trộm hoặc kẻ đột nhập đã quyết định nhắm mục tiêu vào nhà của bạn? Windows thường là điểm xâm nhập đầu tiên của nhiều kẻ xâm nhập. Cửa sổ ở tầng dưới dễ dàng tiếp cận trong khi cửa sổ ở tầng trên có thể lên bằng thang hoặc leo lên ống thoát nước. Trước khi đi ngủ, bạn nên kiểm tra kỹ xem tất cả các cửa sổ và cửa chớp đã được khóa chưa. Cho dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, thật đáng ngạc nhiên là một khe hẹp mà một tên trộm kiên quyết có thể xoay sở để vượt qua. Để tăng cường bảo mật, hãy lắp khóa cửa sổ vào bên trong cửa sổ.)

3. Thông tin: No matter how small your windows may be, it is surprising what a narrow gap a determined burglar can manage to get through. (Cho dù cửa sổ của bạn có nhỏ đến đâu, thật đáng ngạc nhiên là một khe hẹp mà một tên trộm kiên quyết có thể xoay sở để vượt qua.)

4. Thông tin: What about entry via doors? Your back door and patio doors, which are easily forced open, should have top quality security locks fitted. Even though this is expensive it will be money well spent. Install a burglar alarm if you can afford it as another line of defence against intruders. (Còn lối vào qua cửa thì sao? Cửa sau và cửa hiên của bạn, những cửa dễ dàng bị cưỡng bức mở, nên được trang bị khóa an toàn chất lượng hàng đầu. Mặc dù điều này là tốn kém nhưng nó sẽ là tiền chi tiêu tốt. Cài đặt thiết bị báo trộm nếu bạn có đủ khả năng để sử dụng nó như một tuyến phòng thủ khác chống lại những kẻ xâm nhập.)

5. Thông tin: Why go to the trouble of breaking in if you can just knock and be invited in? Beware of bogus officials or workmen and, particularly if you are elderly, fit a chain and an eye hole so you can scrutinize callers at your leisure. (Tại sao phải mất công đột nhập nếu bạn chỉ cần gõ cửa và được mời vào? Hãy coi chừng các quan chức hoặc công nhân không có thật và đặc biệt nếu bạn là người lớn tuổi, hãy lắp một sợi dây chuyền và một lỗ mắt để bạn có thể xem xét kỹ lưỡng những người gọi khi rảnh rỗi.)

Câu 34: His poor handling of the business ______ on negligence.

A. neared

B. edged

C. approached

D. bordered

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: border on: liền kề, gắn liền với

Dịch: Việc điều hành kinh doanh kém của anh ta là do lơ là.

Câu 35: Find the mistake:

Although Marie Curie had very little money to live onbut she went to Paris to realize her dream of a scientific career.

A. very little

B. to live on

C. but

D. scientific career

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: trong cấu trúc Although không dùng but

Dịch: Mặc dù có rất ít tiền để sinh sống nhưng Marie Curie đã đến Paris để thực hiện ước mơ làm khoa học của mình.

Câu 36: In spite of her poor living condition, Marie Curie was successful at the Sorbonne.

-> Although _________________________________.

Lời giải:

Đáp án: Although Marie Curie lived poorly, she was successful at the Sorbonne.

Giải thích: Although + S + V: Mặc dù …

Dịch: Bất chấp điều kiện sống tồi tệ, Marie Curie đã thành công tại Sorbonne.

Câu 37: Find the mistake:

Sleeping, resting and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.

A. Sleeping

B. best ways

C. juice

D. to drink

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê (kết nối bằng các liên từ “and”, “or”) thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về từ loại hoặc thì của động từ (sleeping – resting – drinking).

Sửa: to drink => drinking

Dịch: Ngủ, nghỉ ngơi và uống nước ép trái cây là những cách tốt nhất để vượt qua cơn cảm lạnh.

Câu 38: The truant was ______ from school for unbecoming behavior.

A. dispelled

B. repelled

C. expelled

D. compelled

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: be expelled from school: bị đuổi học

Dịch: Người trốn học bị đuổi học vì những hành vi không phù hợp.

Câu 39: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

In 1826, a Frenchman named Niépce needed pictures for his business. He was not a good artist, so he invented a very simple camera. He put it in a window of his house and took a picture of his yard. That was the first photograph.

The next important date in the history of photography was 1837. That year, Daguerre, another Frenchman, took a picture of his studio. He used a new kind of camera and a different process. In his pictures, you could see everything clearly, even the smallest details. This kind of photograph was called a daguerreotype.

Soon, other people began to use Daguerre's process. Travelers brought back daguerreotypes from all around the world. People photographed famous buildings, cities, and mountains.

In about 1840, the process was improved. Then photographers could take pictures of people and moving things. The process was not simple and photographers had to carry lots of film and processing equipment. However, this did not stop photographers, especially in the United States. After 1840, daguerreotype artists were popular in most cities.

Matthew Brady was one well-known American photographer. He took many portraits of famous people. The portraits were unusual because they were lifelike and full of personality. Brady was also the first person to take pictures of a war. His 1862 Civil War pictures showed dead soldiers and ruined cities. They made the war seem more real and more terrible.

In the 1880s, new inventions began to change photography. Photographers could buy film ready-made in rolls, instead of having to make the film themselves. Also, they did not have to process the film immediately. They could bring it back to their studios and develop it later. They did not have to carry lots of equipment. And finally, the invention of the small handheld camera made photography less expensive.

With a small camera, anyone could be a photographer. People began to use cameras just for fun. They took pictures of their families, friends, and favorite places. They called these pictures "snapshots".

Documentary photographs became popular in newspapers in the 1890s. Soon magazines and books also used them. These pictures showed true events and people. They were much more real than drawings.

Some people began to think of photography as a form of art. They thought that photography could do more than show the real world. It could also show ideas and feelings, like other art forms. 

1. The first photograph was taken with ______.

A. a small handheld camera

B. a very simple camera

C. a daguerreotype

D. new types of film

2. Daguerre took a picture of his studio with ______.

A. a new kind of camera

B. a very simple camera

C. special equipment

D. an electronic camera

3. The word “this” in the passage refers to the ______.

A. carrying of lots of film and processing equipment

B. stopping of photographers from taking photos

C. fact that daguerreotype artists were popular in most cities

D. taking of pictures of people and moving things

4. The word “ruined” in the passage is closest in meaning to “______”.

A. poorly-painted

B. heavily-polluted

C. terribly spoiled

D. badly damaged

5. The word “lifelike” in the passage is closest in meaning to “______”.

A. moving

B. realistic

C. touching

D. manlike

6. The latest invention mentioned in the passage is the invention of ______.

A. handheld cameras

B. processing equipment

C. daguerreotypes

D. rolls of film

7. The word “handheld” in the passage is closest in meaning to “______”.

A. handling manually

B. held by hand

C. controlling hands

D. operated by hand

8. Matthew Brady was well-known for ______.

A. inventing daguerreotypes

B. the small handheld camera

C. taking pictures of French cities

D. portraits and war photographs

9. As mentioned in the passage, photography can ______.

A. print old pictures

B. convey ideas and feelings

C. show the underworld

D. replace drawings

10. Which of the following could best serve as the title of the passage?

A. Different Steps in Film Processing

B. Story of Photography

C. Photography and Painting

D. Story of Famous Photographers

Lời giải:

Đáp án:

1. B

2. A

3. A

4. D

5. B

6. A

7. B

8. D

9. B

10. B

Giải thích:

1. Thông tin: … he invented a very simple camera. He put it in a window of his house and took a picture of his yard. That was the first photograph

2. He used a new kind of camera and a different process. (Ông ấy đã dùng một loại máy ảnh mới và một quy trình hoàn toàn khác.)

3. this → carrying a lot of film and processing equipment (mang theo rất nhiều phim và thiết bị xử lý).

4. ruined = badly damaged (bị tàn phá)

5. lifelike = realistic: giống như thật

6. Thông tin: And finally, the invention of the small handheld camera made photography less expensive. (Và cuối cùng, việc phát minh ra chiếc máy ảnh cầm tay nhỏ đã khiến việc chụp ảnh trở nên rẻ hơn.)

7. handheld = held by hand: cầm tay

8. Thông tin: He took many portraits of famous people... Brady was also the first person to take pictures of a war. (Anh ấy đã chụp rất nhiều chân dung của những người nổi tiếng... Brady cũng là người đầu tiên chụp ảnh chiến tranh.)

9. Thông tin: It could also show ideas and feelings, like other art forms. (Nó cũng có thể thể hiện ý tưởng và cảm xúc, giống như các loại hình nghệ thuật khác.)

10. Story of Photography (Câu chuyện về Nhiếp ảnh).

Câu 39: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

During the Great Depression, many people suddenly found themselves jobless after a night.

A. unemployed

B. redundant

C. unoccupied

D. supplementary

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: jobless (thất nghiệp) >< supplementary (có việc, bổ sung nguồn lực)

Dịch: Trong cuộc Đại khủng hoảng, nhiều người bỗng nhiên thấy mình thất nghiệp sau một đêm.

Câu 40: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

Television also interferes with family life and communication.

A. conflicts

B. comes

C. chats

D. goes

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: interferes: can thiệp, gây trở ngại

A. conflicts: xung đột, va chạm

B. comes: đến

C. chats: trò chuyện

D. goes: đi

=> interfere = conflicts

Dịch: Truyền hình cũng can thiệp vào cuộc sống gia đình và giao tiếp

Câu 41: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

We have to suffer from traffic congestion and pollution every day.

A. accident

B. fullness

C. mass

D. crowd

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: congestion = crowd (sự đông đúc)

Dịch: Chúng ta phải chịu tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm mỗi ngày.

Câu 42: Four generations living in the same roof will have different ____ of lifestyle.

A. gaps

B. rules

C. manners

D. viewpoints

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: viewpoints = quan điểm

Dịch: Bốn thế hệ sống chung một mái nhà sẽ có quan điểm sống khác nhau.

Câu 43: An almost … line of traffic was moving at a snail's pace through the town.

A. continuous

B. constant

C. continual

D. stopping

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

A. continuous = không ngừng, liên tục

B. constant = bất biến, kiên định theo thời gian

C. continual = lặp đi lặp lại

D. stopping = dừng lại

Dịch: Một dòng giao thông gần như liên tục đang di chuyển với tốc độ như ốc sên qua thị trấn.

Câu 44: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

cost-effective way to fight crime is that instead of making punishments more severe, the authorities should increase the odds that lawbreakers will be apprehended and punished quickly.

A. economical

B. practical

C. profitable

D. worthless

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: cost-effective (hiệu quả) >< worthless (vô dụng, không có giá trị, không có ích)

Dịch: Một cách hiệu quả để chống lại tội phạm là thay vì làm cho hình phạt nặng hơn, chính quyền nên tăng tỷ lệ cược rằng những người lách luật sẽ bị bắt và bị trừng phạt một cách nhanh chóng.

Câu 45: She didn't inherit anything under her uncle's will. => Her uncle didn't …

Lời giải:

Đáp án: Her uncle didn't leave her anything in his will.

Giải thích: inherit = thừa kế

Dịch: Cô không được thừa kế bất cứ thứ gì theo di chúc của chú mình. = Chú của cô đã không để lại cho cô bất cứ điều gì trong di chúc của mình.

Câu 46: Could you please close ____ window? I don't think it is necessary to open all the four.

A. a

B. the

C. some

D. Ø

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: window (n) cửa sổ là danh từ số ít và chưa xác định nên dùng mạo từ “a”.

Tạm dịch: Bạn có thể mở một cửa sổ ra giúp tôi được không? Tôi nghĩ không cần thiết mở cả bốn cửa sổ.

Câu 47: I haven’t enjoyed myself so much for years.

A. It’s years since I enjoyed myself so much.

B. It’s years since I have enjoyed myself so much.

C. It was years since I had enjoyed myself so much.

D. It has been years since I have enjoyed myself so much.

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: since + mệnh đề quá khứ đơn

Dịch: Tôi đã không tận hưởng bản thân nhiều như vậy trong nhiều năm. = Đã nhiều năm kể từ khi tôi tận hưởng bản thân mình rất nhiều.

Câu 48: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or, D  to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

School exams are, generally speaking, the first kind of tests we take. They find out (1) ..... much knowledge we have gained. But do they really show how intelligent we are? After all, isn't it a fact that some people who are very successful academically don't have any common sense?

Intelligence is the speed at which we can understand and react to new situations and it is usually tested by logic puzzles. (2) ...... scientists are now preparing advanced computer technology that will be able to "read" our brains, for the present, tests are still the most popular ways of measuring intelligence.

A person's IQ is his intelligence (3) ...... it is measured by a special test. The most common IQ tests are run by Mensa, an organization that was founded in England in 1946. By 1976 it had 1,300 members in Britain. Today there are 44,000 in Britain and 100,000 worldwide, (4) ...... in the US.

People taking the tests are judged in relation to an average score of 100, and those (5) ...... score over 148 are entitled to join Mensa. This works out at 2% of the population.

Lời giải:

Đáp án:

1B

2A

3B

4D

5D

Giải thích:

1. how much + N (không đếm được): bao nhiêu

2. Although + S + V: Mặc dù …

3. as = bởi vì

4. mainly = chủ yếu

5. Ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (those - people), đóng vai trò làm chủ ngữ

Dịch:

Các bài thi trên trường, nói chung lại, là những bài kiểm tra đầu tiên chúng ta tham gia. Chúng cho biết có bao nhiêu kiến thức mà ta đã đạt được. Nhưng liệu rằng chúng có thực sự thể hiện được mức độ thông minh của mỗi người. Sau tất cả, có một thực tế rằng những ai có thành tích học tập tốt không hẳn là sẽ giỏi trong tư duy xã hội.

Trí thông minh là tốc độ mà ta có thể hiểu và phản ứng kịp với những tình huống mới và nó thường được kiểm tra bằng những câu hỏi tư duy logic. Mặc dù các nhà khoa học đang tiến hành chuẩn bị các máy tính có công nghệ tân tiến để có thể “đọc” được bộ não con người nhưng tại thời điểm hiện tại, các bài kiểm tra vẫn là phương pháp phổ biến nhất để đo đạc trí thông minh.

Chỉ số IQ của một người chính là độ thông minh của người đó bởi nó được đánh giá bằng những bài kiểm tra đặc biệt. Những bài kiểm tra IQ phổ biến nhất được thực hiện bởi Mense – 1 tổ chức được thành lập ở Anh vào năm 1946. Tới 1976, nó đã có 1.300 thành viên trên toàn Vương quốc Anh. Cho tới ngày nay, có tới 44.000 thành viên ở Anh và 100.000 thành viên trên toàn thế giới, phần lớn là ở Mĩ.

Những người tham gia bài kiểm tra được đánh giá so với số điểm trung bình là 100, và những ai được trên 148 điểm có quyền gia nhập vào Mensa. Số người đó chỉ chiếm 2% trong tổng dân số toàn cầu. Bất kì ai có độ tuổi từ 6 trở lên đều có thể tham gia bài kiểm tra này. Mọi câu hỏi đều đơn giản và hầu như ai cũng có thể trả lời được nếu có đủ thời gian. Nhưng vấn đề là toàn bộ câu trong bài như thể chúng đang thách thức, chống lại thời gian.

Câu 49: The man demanded to be told everything about the accident.

A. The man demanded that the accident be told everything

B. The man demanded that he was told everything about the accident.

C. The man demanded that everything be told about the accident.

D. The man demanded that everything about the accident be told.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: thức giả định: Demanded + that + S + Vnt /be VpII/ be Ving

Dịch: Anh ta yêu cầu nói nói tất cả về vụ tai nạn. = Anh ta yêu cầu mọi thứ về vụ tại nạn phải được nói ra.

Câu 50: Don't stick your elbows out when you eat … them in by your sides.

A. bend

B. turn

C. place

D. tuck

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

A. bend = bẻ cong

B. turn = xoay

C. place = đặt

D. tuck = cất, giấu

Dịch: Đừng thò khuỷu tay ra ngoài khi bạn ăn, hãy thu lại và ép chúng vào hai bên.

Câu 51: Twenty years ago this region produced twice as much coal as it does now.

A. Coal production in this region has been halved in the last twenty years.

B. More coal is produced now in this region than twenty years ago.

C. Coal production in this region has doubled in the last twenty years.

D. This region has produced more coal now than twenty years ago.

Lời giải:

Đáp án: A

Dịch: Hai mươi năm trước, khu vực này sản xuất lượng than gấp đôi so với bây giờ.

A. Sản xuất than ở khu vực này đã giảm một nửa trong hai mươi năm qua.

B. Nhiều than được sản xuất tại khu vực này hơn hai mươi năm trước.

C. Sản xuất than ở khu vực này đã tăng gấp đôi trong hai mươi năm qua.

D. Khu vực này đã sản xuất nhiều than đá hơn hai mươi năm trước

Câu 52: She has been quite critical ____ the media focusing on her fashion instead of her achievement as a politician.

A. with

B. for

C. of

D. in

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: be critical of st = chỉ trích, lên tiếng về điều gì

Dịch: Cô ấy đã khá chỉ trích việc giới truyền thông tập trung vào thời trang của cô ấy thay vì thành tích của cô ấy với tư cách là một chính trị gia.

Câu 53: Closure of schools took place _____ falling numbers of pupils.

A. in the context of

B. with regard to

C. in consideration of

D. with a concern for

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

A. in the context of = trong bối cảnh

B. with regard to = đối với

C. in consideration of = xét đến

D. with a concern for (không dùng cụm này)

Dịch: Việc đóng cửa trường học diễn ra trong bối cảnh số lượng học sinh giảm.

Câu 54: Find the mistake in each of the following sentences.

Found in the 12th century, Oxford University ranks among the world's oldest ones.

A. Found

B. ranks

C. among

D. ones

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Found sửa thành Founded (thành lập)

Dịch: Được thành lập vào thế kỷ 12, Đại học Oxford được xếp vào hàng những trường lâu đời nhất thế giới.

Câu 55: The only reason the party was a success was that a famous film star attended.

A. Had it not been for the attendance of a famous film star, the party would not have been a success.

B. Hadn't it been for the attendance of a famous film star, the party would not have been a success.

C. Had the party not been a success, a famous film star wouldn't have attended.

D. Hadn't the party been a success, a famous film star wouldn't have attended.

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Đảo ngữ câu điều kiện loại III: Had + S + VpII, S + would/ could/ might + have + VpII.

Dịch: Lý do duy nhất khiến bữa tiệc thành công là có một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng tham dự. = Nếu không có sự tham dự của một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng, bữa tiệc sẽ không thành công.

Câu 56: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

If parents bring up a child with the sole aim of turning the child into a genius, they will cause a disaster. According to several leading educational psychologists, this is one of the biggest mistakes which ambitious parents make. Generally, the child will be only too aware of what his parents expect, and will fail. Unrealistic parental expectations can cause great damage to children. However, if parents are not too unrealistic about what they expect their children to do, but are ambitious in a sensible way, the child may succeed in doing very well – especially if the parents are very supportive of their child. Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. Michael’s mother knows very little about music, but his father plays the trumpet in a large orchestra. However, he never makes Michael enter music competitions if he is unwilling. Winston Smith, Michael’s friend, however, is not so lucky. Both his parents are successful musicians, and they set too high a standard for Winston. They want their son to be as successful as they are and so they enter him for every piano competition held. They are very unhappy when he does not win. Winston is always afraid that he will disappoint his parents and now he always seems quiet and unhappy.

1: One of the serious mistakes parents can make is to _____.

A. push their child into trying too much

B. help their child to become a genius

C. make their child become a musician

D. neglect their child’s education

2: Michael Collins is fortunate in that ______.

A. his father is a musician

B. his parents are quite rich

C. his mother knows little about music

D. his parents help him in a sensible way

3: The phrase "crazy about" in the passage mostly means ______.

A. "surprised at"

B. "extremely interested in"

C. "completely unaware of"

D. "confused about"

4: The word “They” in the second paragraph refers to ______.

A.  competitions

B. concerts

C. Michael’s parents

D. Michael’s lessons

5: The two examples given in the passage illustrate the principle that _______.

A. successful parents always have intelligent children

B. successful parents often have unsuccessful children

C. parents should let the child develop in the way he wants

D. parents should spend more money on the child’s education

Lời giải:

Đáp án:

1A

2D

3B

4C

5C

Giải thích:

1. Thông tin: If parents bring up a child with the sole aim of turning the child into a genius, they will cause a disaster. According to several leading educational psychologists, this is one of the biggest mistakes which ambitious parents make. Generally, the child will be only too aware of what his parents expect, and will fail. Unrealistic parental expectations can cause great damage to children. (Nếu cha mẹ nuôi dạy con cái với mục đích duy nhất là biến đứa trẻ thành thiên tài, họ sẽ gây ra tai họa. Theo một số nhà tâm lý học giáo dục hàng đầu, đây là một trong những sai lầm lớn nhất mà các bậc cha mẹ quá tham vọng mắc phải. Nói chung, đứa trẻ sẽ chỉ biết quá rõ về những gì cha mẹ mong đợi, và sẽ thất bại. Những kỳ vọng không thực tế của cha mẹ có thể gây ra thiệt hại lớn cho trẻ.)

2. Thông tin: Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. (Michael Collins rất may mắn. Anh ấy say mê âm nhạc, và cha mẹ anh ấy đã giúp anh ấy rất nhiều bằng cách đưa anh ấy đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng cho anh ấy. Họ thậm chí còn chở anh ấy đi 50 km hai lần một tuần để học violin.)

3. crazy about: cuồng, cực kỳ thích thú, say mê

4. Thông tin: He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. (Anh ấy say mê âm nhạc, và cha mẹ anh ấy đã giúp anh ấy rất nhiều bằng cách đưa anh ấy đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng cho anh ấy. Họ thậm chí còn chở anh ấy đi 50 km hai lần một tuần để học violin.)

5. Thông tin: Michael Collins is very lucky. He is crazy about music, and his parents help him a lot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for him. They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons. Michael’s mother knows very little about music, but his father plays the trumpet in a large orchestra. However, he never makes Michael enter music competitions if he is unwilling. Winston Smith, Michael’s friend, however, is not so lucky. Both his parents are successful musicians, and they set too high a standard for Winston. They want their son to be as successful as they are and so they enter him for every piano competition held. They are very unhappy when he does not win. (Michael Collins rất may mắn. Anh ấy say mê âm nhạc, và cha mẹ anh ấy đã giúp anh ấy rất nhiều bằng cách đưa anh ấy đến các buổi hòa nhạc và sắp xếp các buổi học piano và violin riêng cho anh ấy. Họ thậm chí còn chở anh ấy đi 50 km hai lần một tuần để học violin. Mẹ của Michael biết rất ít về âm nhạc, nhưng bố anh ấy chơi kèn trong một dàn nhạc lớn. Tuy nhiên, anh ấy không bao giờ bắt Michael tham gia các cuộc thi âm nhạc nếu anh ấy không muốn. Tuy nhiên, Winston Smith, bạn của Michael, lại không may mắn như vậy. Cha mẹ anh đều là những nhạc sĩ thành công và họ đặt ra tiêu chuẩn quá cao cho Winston. Họ muốn con trai mình cũng thành công như họ nên họ mời cậu tham gia mọi cuộc thi piano được tổ chức. Họ rất không vui khi anh ấy không giành chiến thắng.)

Câu 57: In 1999, the king's Chaipattana Aerator obtained Thai ____ for his rain-making techniques.

A. certificates

B. charters

C. licenses

D. patents

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

A. certificates = giấy chứng nhận

B. charters = điều lệ

C. licenses = giấy phép

D. patents = bằng sáng chế

Dịch: Năm 1999, Máy sục khí Chaipattana của nhà vua đã nhận được bằng sáng chế của Thái Lan cho các kỹ thuật tạo mưa của mình.

Câu 58: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction

Youth Newspaper lately donated (A) book collections to (B) two mountainous (C) schools in northern (D) Viet Nam.

A. lately donated

B. to

C. mountainous

D. northern

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: “lately” là trạng từ mang dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành nhưng câu chỉ dùng quá khứ đơn. Sửa lại: has lately donated

Dịch: Báo Thanh niên gần đây đã trao tặng các bộ sưu tập sách cho hai trường học miền núi ở phía bắc Việt Nam.

Câu 59: They never made us do anything we didn't want to do.

A. We were never made to do anything we didn’t want to do.

B. We were never made do anything we didn’t want to do.

C. We were never made be done anything we didn’t want to do.

D. We were never made doing anything we didn’t want to do.

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

- Dạng chủ động: Somebody + make + somebody + do something

- Dạng bị động: Somebody + be made + to do something

Dịch: Họ không bao giờ bắt chúng tôi làm bất cứ điều gì mà chúng tôi không muốn làm. = Chúng tôi không bao giờ bị bắt phải làm bất cứ điều gì mà chúng tôi không muốn làm.

Câu 60: Read the following passage on transport, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

In 1626, Peter Minuit, governor of the Dutch settlements in North America known as New Amsterdam, negotiated with Canarsee chiefs for the purchase of Manhattan Island for merchandise valued at sixty guilders or about $$24.12. He purchased the island for the Dutch West India Company.

The next year, Fort Amsterdam was built by the company at the extreme southern tip of the island. Because attempts to encourage Dutch immigration were not immediately successful, offers, generous by the standards of the era, were extended throughout Europe. Consequently, the settlement became the most heterogeneous of the North American colonies. By 1637, the fort had expanded into the village of New Amsterdam, other small communities had grown up around it, including New Haarlem and Stuyvesant's Bouwery, and New Amsterdam began to prosper, developing characteristics of religious and linguistic tolerance unusual for the times. By 1643, it was reported that eighteen different languages could be heard in New Amsterdam alone.

Among the multilingual settlers was a large group of English colonists from Connecticut and Massachusetts who supported the English King's claim to all of New Netherlands set out in a charter that gave the territory to his brother James, Duke of New York. In 1664, when the English sent a formidable fleet of warships into the New Amsterdam harbor, Dutch governor Peter Stuyvesant surrendered without resistance.

When the English acquired the island, the village of New Amsterdam was renamed New York in honor of the Duke. By the onset of the Revolution, New York City was already a bustling commercial center. After the war, it was selected as the first capital of the United States. Although the government was eventually moved, first to Philadelphia and then to Washington, D.C., New York has remained the unofficial commercial capital. During the 1690s, New York became a haven for pirates who conspired with leading merchants to exchange supplies for their ships in return for a share in the plunder. As a colony, New York exchanged many agricultural products for English manufactured goods. In addition, trade with the West Indies prospered. Three centuries after his initial trade with the Indians, Minuit's tiny investment was worth more than seven billion dollars.

1. Which of the following would be the best title for this passage?

A. A History of New York City

B. An Account of the Dutch Colonies

C. A Biography of Peter Minuit

D. The First Capital of the United States

2. What did the Indians receive in exchange for their island?

A. Sixty Dutch guilders

B. $$24.12 U. S.

C. Goods and supplies

D. Land in New Amsterdam

3. Where was New Amsterdam located?

A. In Holland

B. In North America

C. On the island of Manhattan

D. In India

4. The word "heterogeneous" in line 7 could best be replaced by?

A. liberal

B. renowned

C. diverse

D. prosperous

5. Why were so many languages spoken in New Amsterdam?

A. The Dutch West India Company was owned by England

B. The Dutch West India Company allowed freedom of speech

C. The Dutch West India Company recruited settlers from many different countries in Europe

D. The Indians who lived there before the Dutch West India Company purchase spoke many languages

6. The word "formidable" in paragraph 3 is closest in meaning to?

A. powerful

B. modern

C. expensive

D. unexpected

7. The name of New Amsterdam was changed

A. to avoid a war with England

B. to honor the Duke of York

C. to attract more English colonists from Connecticut and Massachusetts

D. to encourage trade during the 1690s

8. The word it in paragraph 4 refers to?

A. Revolution

B. New York City

C. the island

D. the first capital

9. Which city was the first capital of the new United States?

A. New Amsterdam

B. New York

C. Philadelphia

D. Washington

10. On what date was Manhattan valued at $$7 billion?

A. 1626

B. 1726

C. 1656

D. 1926

Lời giải:

Đáp án:

1A

2C

3B

4C

5A

6A

7B

8B

9B

10D

Giải thích:

1. Tiêu đề phù hợp nhất là: Lịch sử của thành phố New York.

2. Thông tin: During the 1690s, New York became a haven for pirates who conspired with leading merchants to exchange supplies for their ships in return for a share in the plunder. As a colony, New York exchanged many agricultural products for English manufactured goods. (Trong những năm 1690, New York trở thành nơi ẩn náu của những tên cướp biển âm mưu với các thương nhân hàng đầu trao đổi nguồn cung cấp cho tàu của họ để đổi lấy một phần trong vụ cướp bóc. Là một thuộc địa, New York đã trao đổi nhiều sản phẩm nông nghiệp để lấy hàng hóa sản xuất của Anh.)

3. Thông tin: Consequently, the settlement became the most heterogeneous of the North American colonies. (Do đó, khu định cư trở thành nơi hỗn tạp nhất trong số các thuộc địa Bắc Mỹ.)

4. heterogeneous = diverse (không đồng nhất)

5. Thông tin: By 1637, the fort had expanded into the village of New Amsterdam, other small communities had grown up around it, including New Haarlem and Stuyvesant's Bouwery, and New Amsterdam began to prosper, developing characteristics of religious and linguistic tolerance unusual for the times. (Đến năm 1637, pháo đài đã mở rộng sang làng New Amsterdam, các cộng đồng nhỏ khác đã lớn lên xung quanh nó, bao gồm New Haarlem và Stuyvesant's Bouwery, và New Amsterdam bắt đầu thịnh vượng, phát triển các đặc điểm khoan dung tôn giáo và ngôn ngữ khác thường vào thời đó.)

6. formidable = powerful (dữ dội)

7. Thông tin: When the English acquired the island, the village of New Amsterdam was renamed New York in honor of the Duke. (Khi người Anh chiếm được hòn đảo, ngôi làng New Amsterdam được đổi tên thành New York để vinh danh Công tước.)

8. Thông tin: By the onset of the Revolution, New York City was already a bustling commercial center. After the war, it was selected as the first capital of the United States. (Khi Cách mạng bắt đầu, Thành phố New York đã là một trung tâm thương mại sầm uất. Sau chiến tranh, nó được chọn là thủ đô đầu tiên của Hoa Kỳ.)

9. Thông tin: By the onset of the Revolution, New York City was already a bustling commercial center. After the war, it was selected as the first capital of the United States. (Khi Cách mạng bắt đầu, Thành phố New York đã là một trung tâm thương mại sầm uất. Sau chiến tranh, nó được chọn là thủ đô đầu tiên của Hoa Kỳ.)

10. Thông tin: Three centuries after his initial trade with the Indians, Minuit's tiny investment was worth more than seven billion dollars. (Ba thế kỷ sau lần giao dịch đầu tiên với người da đỏ, khoản đầu tư nhỏ bé của Minuit trị giá hơn bảy tỷ đô la.

Câu 61: This statue _______the soldiers who died in the war. MEMORY

Lời giải:

Đáp án: memorizes

Giải thích: memorize (v) tưởng nhớ

Dịch: Bức tượng này tưởng nhớ những người lính đã chết trong chiến tranh.

Câu 62: The stores will inevitably end up ____ with each other to increase their market shares.

A. contesting

B. contending

C. competing

D. completing

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

A. contest (v) tranh tài

B. contend (v) đấu tranh

C. competie (v) cạnh tranh, ganh đua

D. complete (v) hoàn thành

Dịch: Các cửa hàng chắc chắn sẽ dừng cạnh tranh với nhau để tăng thị phần của mình.

Câu 63: The policeman acted quickly and averted an accident. (prompt)

Lời giải:

Đáp án: The prompt action of the policeman averted an accident.

Giải thích: prompt = quick

Dịch: Cảnh sát đã hành động nhanh chóng và ngăn chặn một vụ tai nạn. = Hành động kịp thời của viên cảnh sát đã ngăn chặn một vụ tai nạn.

Câu 64: He looks very aggressive and threatening and so his soft, gentle voice is rather......

A. disembodied

B. disconcerting

C. dismissive

D. discordant

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

discordant (adj) chói tai

disembodied (adj) kì quái (diễn tả về âm thanh của cái gì đó)

disconcerting (adj) bối rối , phân vân

dismissive (adj) tùy tiện

Dịch: Anh ta trông rất hung dữ và đe dọa và vì vậy giọng nói nhẹ nhàng, nhẹ nhàng của anh ta khá bất hòa.

Câu 65: Scientists sent an (A) expedition to the Mars (B) during (C) the 1990s (D).

A. an

B. the Mars

C. during

D. the 1990s

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: trước tên hành tinh và các vì sao thường không dùng “the” (ngoại lệ: the Sun, the Earth)

Dịch: Các nhà khoa học đã làm 1 chuyến thám hiểm sao Hỏa suốt những năm 1990.

Câu 66: Indicate the underlined part that needs correction:

think a good health is important, and so is education while money, to some extent, is not.

A. think

B. a good health

C. education

D. money

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: “health” (sức khoẻ) là danh từ không đếm được nên không dùng “a”

Dịch: Tôi nghĩ rằng sức khỏe tốt là quan trọng, và giáo dục cũng vậy trong khi tiền, ở một mức độ nào đó, thì không.

Câu 67: Put the verbs in brackets into the correct form (gerund or infinitive)

It's not much use having a bicycle if you don't know how (use) it.

Lời giải:

Đáp án: to use

Giải thích: how to V = làm gì đó như thế nào

Dịch: Có một chiếc xe đạp sẽ chẳng ích gì nếu bạn không biết cách sử dụng nó.

Câu 68:……….. stay the night if it’s too difficult to get home.

A. At all costs

B. By all means

C. In all

D. On the whole

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

By all means: Cứ tự nhiên đi

All in all: tóm lại

At all cost: bằng bất kỳ giá nào

On the whole = In general: nói chung

Dịch: Bạn cứ tự nhiên ở lại qua đêm nếu quá khó để về nhà.

Câu 69: Are you thinking of a career in ____?

A. journal

B. journalism

C. journalist

D. journalistic

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: journalism (n) ngành báo chí

Dịch: Bạn đang nghĩ đến một nghề nghiệp trong ngành báo chí?

Câu 70:_________, the balcony chairs will be ruined in this weather.

A. Having left uncovered

B. Leaving uncovered

C. Been left uncovered

D. Left uncovered

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

- Left uncovered: dạng phân từ quá khứ, thay thế cho chủ ngữ và động từ ở dạng bị động.

- Ở đây chủ ngữ là ghế (thường được dùng để ngoài ban công), không được che chắn nên ta dùng phân từ quá khứ.

Dịch: Không được che phủ, ghế sẽ bị hư hại trong thời tiết này.

Câu 71: Ideally, I'd like to work at home but there is no way my boss agrees with that.

A. Generally

B. Luckily

C. Preferably

D. Fortunately

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: ideally (adv) một cách lý tưởng, tốt nhất là

A. Generally (adv) Nói chung

B. Luckily (adv) May mắn là

C. Preferably (adv) Tốt nhất là

D. Fortunately (adv) May mắn thay

Dịch: Tốt nhất, tôi muốn làm việc ở nhà nhưng không đời nào sếp của tôi đồng ý với điều đó.

Câu 72: In case you’ve suffered from the injury, you __________ see the doctor today.

A. should

B. have to

C. shouldn’t

D. mustn't

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: should + Vinf = nên làm gì

Dịch: Trong trường hợp bạn bị chấn thương, bạn nên gặp bác sĩ ngay hôm nay.

Câu 73: Fill the most suitable preposition:

Stringed instruments are played by drawing a bow … the strings or by plucking the strings with the fingers.

Lời giải:

Đáp án: across

Giải thích: across = vượt qua, băng qua

Dịch: Các nhạc cụ có dây được chơi bằng cách vẽ cung trên dây hoặc bằng cách gảy dây bằng ngón tay.

Câu 74:

Thomas Cook could be said to have invented the global tourist industry. He was born in England in 1808 and became a cabinet-maker. Then he hit on the idea of using the newly-invented railways for pleasure trips and by the summer of 1845, he was organizing commercial trips. The first was to Liverpool and (1) ____________ a 60-page handbook for the journey, the (2) ____________ of the modern holiday brochure.

The Paris Exhibition of 1855 (3) _______ him to create his first great tour, taking in France, Belgium and Germany. This also included a remarkable (4) ____________ - Cook’s first cruise, an extraordinary journey along the Rhine. Nothing like this had been available before, but it was only the beginning. Cook had invented (5) ____________ tourism and now became a pioneering giant, striding across the world, traveling incessantly, researching every little detail before being absolutely confident that he could send the public to (6) ____________ his steps.

Cook was not slow in thinking beyond Europe, and he turned his gaze upon Africa. The expertise he had gained with his pioneering cruise along the Rhine in 1855 (7) ____________ him in good stead when it came to organizing a fantastic journey along the Nile in 1869. Few civilians had so much as (? ____________ foot in Egypt, let (9) ____________ traveled along this waterway through history and the remains of a vanished civilization (10) ____________ back thousands of years. Then, in 1872, Cook organized, and took part in, the first conducted world tour. The whole adventure took 222 days and the world of travel has not been the same since.

1. A. featured            B. presented              C. highlighted                       D. inserted

2. A. pioneer             B. forerunner            C. prior                                   D. foretaste

3. A. livened             B. initiated                 C. launched                           D. inspired

4. A. breakthrough   B. leap                        C. step                                    D. headway

5. A. common           B. whole                    C. wide                                   D. mass

6. A. retreat               B. retrace                   C. resume                              D. retrieve

7. A. kept                   B. took                       C. stood                                  D. made

8. A. set                      B. placed                    C. laid                                     D. put

9. A. apart                  B. aside                      C. alone                                  D. away

10. A. flowing           B. going                     C. running                              D. passing

Lời giải:

Đáp án:

1A

2B

3D

4A

5D

6B

7C

8A

9C

10B

Giải thích:

1. feature sth: có nét, khía canhj đặc biệt

2. forerunner: tiền nhân hoặc thứ gì đó đến trước

3. inspired: truyền cảm hứng

4. breakthrough: bước đột phá

5. mass tourism: du lịch đại chúng, du lịch đại trà

6. retrace: đi lại theo hành trình, lối mòn

7. stand sb in good steal: điều gì đó tốt, có lợi, giúp ai đó

8. set foot: đặt chân

9. let alone: huống chi là

10. go back: đã tồn tại từ một khoảng thời gian trong quá khứ

Dịch:

Có thể nói Thomas Cook đã phát minh ra ngành du lịch toàn cầu. Ông sinh ra ở Anh năm 1808 và trở thành thợ đóng tủ. Sau đó, ông nảy ra ý tưởng sử dụng các tuyến đường sắt mới được phát minh cho các chuyến đi vui chơi và đến mùa hè năm 1845, ông đã tổ chức các chuyến đi thương mại. Đầu tiên là đến Liverpool và giới thiệu một cuốn sổ tay dài 60 trang cho cuộc hành trình, tiền thân của cuốn sách quảng cáo về kỳ nghỉ hiện đại.

Triển lãm Paris năm 1855 đã truyền cảm hứng cho ông thực hiện chuyến lưu diễn tuyệt vời đầu tiên của mình, đến Pháp, Bỉ và Đức. Điều này cũng bao gồm một bước đột phá đáng chú ý - chuyến đi đầu tiên của Cook, một chuyến đi phi thường dọc theo sông Rhine. Không có gì như thế này đã có sẵn trước đây, nhưng nó chỉ là sự khởi đầu. Cook đã phát minh ra du lịch đại chúng và giờ trở thành người khổng lồ tiên phong, sải bước khắp thế giới, đi du lịch không ngừng, nghiên cứu từng chi tiết nhỏ trước khi hoàn toàn tự tin rằng mình có thể đưa công chúng quay lại những bước chân của mình.

Cook không hề chậm chạp trong việc nghĩ xa hơn về châu Âu, và ông ấy đã hướng cái nhìn của mình sang châu Phi. Kiến thức chuyên môn mà ông có được với chuyến đi tiên phong dọc theo sông Rhine vào năm 1855 đã giúp ông có lợi thế khi tổ chức một chuyến đi tuyệt vời dọc theo sông Nile vào năm 1869. Rất ít thường dân từng đặt chân đến Ai Cập chứ chưa nói đến việc đi dọc theo tuyến đường thủy này xuyên suốt lịch sử và phần còn lại của một nền văn minh đã biến mất từ hàng ngàn năm trước. Sau đó, vào năm 1872, Cook đã tổ chức và tham gia vào chuyến du lịch vòng quanh thế giới được thực hiện đầu tiên. Toàn bộ cuộc phiêu lưu kéo dài 222 ngày và thế giới du lịch đã không còn như trước kể từ đó.

Câu 5: With just one exception, the report says, each of the trees that was cut down ____ very expensive treatment for periods of up to ten years.

A. had to be under

B. was under

C. has undergone

D. had undergone

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ ta dùng thì quá khứ hoàn thành

Dịch: Báo cáo cho biết, chỉ trừ một ngoại lệ, mỗi cây bị đốn hạ đều đã trải qua quá trình xử lý rất tốn kém trong thời gian lên đến mười năm.

Câu 76: Indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

My grandpa's point of view about marriage remains conservative.

A. progressive

B. traditional

C. retrogressive

D. conventional

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: conservative (a) bảo thủ >< progressive (a) tiến bộ

Dịch: Quan điểm của ông tôi về hôn nhân vẫn bảo thủ.

Câu 77: He has not developed mentally as much as others at the same age. He's …..

A. mentally ill

B. mentally retarded

C. mentally alert

D. mentally restricted

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

A. mentally ill: tâm thần

B. mentally retarded: chậm phát triển

C. mentally alert: cảnh báo tâm thần

D. mentally restricted: hạn chế tâm thần

Dịch: Đầu óc cậu bé không phát triển như những đứa trẻ cùng tuổi. Cậu ta bị chậm phát triển.

Câu 78: When I got home I found that water ………….. down the kitchen walls.

A. ran

B. was running

C. has run

D. had been running

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

- Sự việc đang diễn ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn

- Sự việc xen vào: chia ở thì quá khứ đơn

Dịch: Khi tôi về nhà, tôi thấy nước đang chảy xuống tường nhà bếp.

Câu 79: Indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

This child would have died if we hadn’t been able to find a suitable blood giver.

A. donor

B. maker

C. taker

D. sender

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: giver ~ donor: người hiến tặng

Dịch: Đứa trẻ này sẽ chết nếu chúng tôi không tìm được người cho máu phù hợp.

Câu 80: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

Recognizable smaller than most of the kids in his age group, Lionel Messi was diagnosed by doctors as suffering from a hormone deficiency that restricted his growth.

A. inadequacy                        

B. abundance                         

C. sufficiency            

D. strength

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: deficiency (n) sự thiếu hụt >< abundance (n) sự dư thừa

Dịch: Có thể nhận ra là nhỏ hơn hầu hết những đứa trẻ trong độ tuổi của mình, Lionel Messi được các bác sĩ chẩn đoán là bị thiếu hụt hormone làm hạn chế sự phát triển của anh

Câu 81: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not. When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. Research has shown that, if  levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.

1: According to the passage, a fair division of labour is that

A. women do 14 hours of housework

B. men do more housework than women

C. women do more than 80 percent of the housework

D. women and men share the housework equally

2: All activities mentioned in the passage are household chores EXCEPT

A. childcaring

B. washing-up

C. shopping

D. taking care of old-aged parents

3: The word "remainder" in paragraph 2 is closest in meaning to                 .

A. what is share  

 

B.  what is fulfilled

C. what is done   

D. what is left

4: The word "norm" in paragraph 1 is closest in meaning to_.

A. strange thing 

B. unequal thing

C. changing thing

D. usual thing

5: Although women think men should share the housework, those who don't have paid job agree to share … of the chores.

A. 14 percent

B. 37 percent   

C. 80 percent    

D. 70 percent

6: It can be inferred from the passage that after getting married,                                        .

A. women do twice as much housework as men

B. women do less and less housework

C.  men spend much less time doing housework than women.

D. men do more housework than women

7: The word "they" in paragraph 2 refers to

A. men

B. labour

C. jobs

D. women

Lời giải:

Đáp án:

1D

2D

3D

4D

5C

6C

7D

Giải thích:

1. Thông tin: When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. (Khi được hỏi họ nghĩ thế nào là phân công lao động công bằng, phụ nữ có việc làm cảm thấy rằng công việc nội trợ nên được chia đều cho nam và nữ.)

2. Thông tin: Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. (Các hoạt động được đưa vào nghiên cứu là nấu ăn, dọn dẹp, mua sắm, giặt giũ, giặt giũ và chăm sóc trẻ em.)

3. remainder = phần còn lại

4. norm = thứ bình thường

5. Thông tin: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work - if their husbands did remainder. (Những phụ nữ không làm việc bên ngoài hài lòng thực hiện 80% - phần lớn công việc gia đình - nếu chồng họ làm phần còn lại.)

6. Thông tin: After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labour becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. (Sau khi kết hôn, một người phụ nữ được cho là đã tăng khối lượng công việc gia đình của mình lên 14 giờ mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, con số này chỉ là 90 phút. Vì vậy, sự phân công lao động trở nên mất cân bằng, vì phần của nam giới tăng ít hơn nhiều so với của nữ giới.)

7. Thông tin: When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. (Khi được hỏi họ nghĩ thế nào là phân công lao động công bằng, phụ nữ có việc làm cảm thấy rằng công việc nội trợ nên được chia đều cho nam và nữ.)

Câu 82: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction

He was in a great hurry and had no time to think it over. Otherwise, he had found another way out.

A. in a great hurry

B. think it over

C. had found

D. another

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: Otherwise = Unless, If not (nếu không)

Sửa lại: could have found

Dịch: Anh ấy đang rất vội và không có thời gian để suy nghĩ kỹ càng. Nếu không, anh ta có thể đã tìm thấy một lối thoát khác.

Câu 83: John asked me _______ interested in any kind of sports.

 A. if I were 

 B. if were I   

 C. if was I     

 D. if I was

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

Tường thuật câu hỏi Yes/ No: S1 + asked + O + if/ whether + S2 + V (lùi thì)

Lùi thì hiện tại đơn => quá khứ đơn

Chuyển đại từ “you” => “I”

Dịch: John hỏi tôi liệu tôi có quan tâm đến bất kỳ môn thể thao nào không.

Câu 84: He ________ so much harm on the nation during his regime that it has never fully recovered.

A. indicted

B. inferred

C. induced

D. inflicted

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

A. indicted = truy tố

B. inferred = suy ra

C. induced = xui khiến

D. inflicted = gây tổn thương

Dịch: Ông ấy đã gây ra quá nhiều tổn hại cho quốc gia trong chế độ của mình đến nỗi nó chưa bao giờ hồi phục hoàn toàn.

Câu 85: The outcome of the election was never in doubt. => At no time …

Lời giải:

Đáp án: At no time was the outcome of the election in doubt.

Giải thích: At no time = never: không bao giờ, đứng đầu câu thì phải sử dụng đảo ngữ (đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ)

Dịch: Kết quả của cuộc bầu cử không bao giờ bị nghi ngờ.

Câu 86: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.           

Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.

The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.

On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.

What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.

As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.

1: The word “they” in paragraph 2 refers to _______.

A. doctors                         

B. ideas                               

C. professionals                 

D. companies

2: The phrase “negative publicity” in paragraph 2 most likely means _______.

A. poor ideas about the effects of cellphones

B. information on the lethal effects of cellphones

C. the negative public use of cellphones

D. widespread opinion about bad effect of cellphones

3: According to the passage, cellphones are very popular with young people because _______.

A. they make them look more stylish

B. they are worrying

C. they are a means of communication

D. they are considered unusual

4: What could be the most suitable title for the passage?

A. Technological Innovations and Their Price

B. The Way Mobile Phones Work

C. Mobile Phones: A Must of Our Time

D. The Reasons Why Mobile Phones Are Popular

5: The word “potentially” in paragraph 4 is closet in meaning to _______.

A. possibly                    

B. privately                            

C. obviously                         

D. certainly

6: According to the passage, people should _______.

A. only use mobile phones in medical emergencies          

B. never use mobile phones in all cases

C. only use mobile phone in urgent cases     

D. keep off mobile phones regularly

7: According to paragraph 3, the salesman _______.

A. couldn’t remember his name                         

B. blamed his doctor

C. had a problem with memory                        

D. had to retire because of his age

Lời giải:

Đáp án:

1D

2B

3A

4A

5A

6C

7C

Giải thích:

1. Thông tin: Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health. (Các công ty điện thoại di động đang lo lắng về sự công khai tiêu cực của những ý tưởng như vậy. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe của bạn.)

2. negative publicity = thông tin về tác động chết người của điện thoại di động

3. Thông tin: In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected. (Ở nhiều nơi, việc không sử dụng nó thực sự được coi là bất thường. Ở nhiều quốc gia, điện thoại di động rất phổ biến với giới trẻ. Họ nhận thấy rằng điện thoại không chỉ là một phương tiện liên lạc - sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy chúng thú vị và được kết nối.)

4. Bài đọc đề cập đến sự tiện lợi hữu ích của điện thoại di động đồng thời cũng nêu lên những tác hại có thể gây cho con người.

5. potentially (adv) có khả năng = possibly

6. Thông tin: Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. (Điện thoại di động có thể rất hữu ích và thuận tiện, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp.)

7. Thông tin: In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. (Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng lưu động đã phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng.)

Câu 87: They started, as _______ gatherings but they have become increasingly formalized in the last few years.

A. informal

B. informally

C. informalize

D. informality

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

A. informal (adj) không chính thống

B. informally (adv) một cách không chính thống

C. informalize (v) không chính thống hoá

D. informality (n) sự không chính thống

Dịch: Chúng bắt đầu là những cuộc tụ họp không chính thống nhưng dần được chính thống hoá vào những năm gần đây.

Câu 88: All the way along the winding street ________.

A. he came

B. came he

C. did he come

D. come he

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Cấu trúc: giới từ + địa điểm + S + V

Dịch: Suốt dọc con đường quanh co anh ấy đã đến.

Câu 89: They insisted on my coming early. => They insisted that …

Lời giải:

Đáp án: They insisted that I come early.

Giải thích: Cấu trúc: insist on + Ving = insist that + S + V (bare): khăng khăng làm gì

Dịch: Họ khăng khăng yêu cầu tôi đến sớm.

Câu 90: I will come and see you before I … for America.

A. leave

B. will leave

C. have left

D. shall leave

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Mệnh đề chính chia thì tương lai => động từ trong mệnh đề chỉ thời gian chia thì hiện tại (hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành).

Dịch: Tôi sẽ đến gặp bạn trước khi tôi lên đường sang Mỹ.

Câu 91: He forgot about the gun until he got home.

A. Not until he got home did he forget about the gun.

B. Not until he got home did he remember about the gun.

C. Not until he had got home did he remember about the gun.

D. Not until he had got home did he forget about the gun.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Đảo ngữ với “not until”: Not until + cụm từ chỉ thời gian + trợ động từ khẳng định + V

Dịch: Mãi đến khi anh ta về nhà anh ta mới nhớ về khẩu súng đó.

Câu 92: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the blanks.

The ability to weep is a uniquely human form of emotional response. Some scientists have suggested that human tears are (1) _____ of an aquatic past, but this does not seem very likely. We cry from the moment we enter this world, for a number of reasons. Helpless babies cry to persuade their parents that they are ill, hungry or uncomfortable. As they (2) _____, they will also cry just to attract parental attention and will often stop when they get it. The idea that having a good cry do you (3) _____ is a very old one and now it has scientific validity since recent research into tears has shown that they (4) _____ a natural painkiller called enkaphalin. By fighting sorrow and pain, this chemical helps you feel better. Weeping can increase the quantities of enkaphalin you (5) _____. Unfortunately, in our society, we impose restrictions upon this naturally (6) _____ activity. Because some people still regard it as a (7) _____ of weakness in men, boys in particular are admonished when they cry. This kind of repression can only increase stress, both emotionally and physically.Tears of emotion also help the body (8) _____ itself of toxic chemical waste, for there is more protein in them than in tears resulting from cold winds or other irritants. Crying comforts and calms can be very enjoyable - (9) _____ the popularity of highly emotional films which are commonly (10) _____ “weepies”. It seems that people enjoy crying together almost as much as laughing together.

1. A. evidence              B. display                  C. result                     D. witness

2: A. alter                      B. evolve                   C. develop                 D. change

3: A. better                    B. fine                        C. well                       D. good

4: A. keep                      B.  contain                 C. hold                       D. retain

5: A. construct              B. provide                  C. produce                 D. achieve

6: A. curing                   B. healing                  C. improving             D. treating

7: A. symbol                 B. feature                   C. hint                        D. sign

8: A. expel                     B. release                  C. loosen                   D. rid

9: A. consider               B. remark                  C.  regard                   D. distinguish

10: A. subtitled             B. named                   C. entitled                  D. called

Lời giải:

Đáp án:

QUẢNG CÁO

1A

2C

3D

4B

5C

6B

7D

8D

9A

10D

Giải thích:

1. evidence: bằng chứng

2. to develop: phát triển

3. to do sb good: có lợi cho ai

4. contain: bao gồm

5. produce: sản xuất

6. healing: để chữa bệnh, để chữa vết thương

7. a sign of weakness: biểu hiện sự yếu

8. to rid of sth: loại bỏ cái gì, đào thải cái gì

9. consider: cân nhắc, xem xét

10. to be called + N : được gọi là …

Dịch:

Khả năng khóc là một dạng phản ứng cảm xúc độc đáo của con người. Một số nhà khoa học cho rằng nước mắt của con người là bằng chứng của quá khứ dưới nước, nhưng điều này dường như không có khả năng lắm. Chúng ta khóc ngay từ khi bước vào thế giới này, vì một số lý do. Những đứa trẻ bất lực khóc để thuyết phục cha mẹ rằng chúng bị ốm, đói hoặc khó chịu. Khi chúng lớn lên, chúng cũng sẽ khóc chỉ để thu hút sự chú ý của cha mẹ và thường sẽ dừng lại khi chúng nhận được nó. Ý tưởng rằng khóc tốt sẽ giúp ích cho bạn đã rất lâu đời và giờ đây nó có giá trị khoa học vì nghiên cứu gần đây về nước mắt đã chỉ ra rằng chúng có chứa một loại thuốc giảm đau tự nhiên gọi là enkaphalin. Bằng cách chống lại nỗi buồn và đau đớn, hóa chất này giúp bạn cảm thấy tốt hơn. Khóc có thể làm tăng số lượng enkaphalin bạn sản xuất. Thật không may, trong xã hội của chúng ta, chúng ta áp đặt những hạn chế đối với hoạt động chữa bệnh tự nhiên này. Bởi vì một số người vẫn coi đó là dấu hiệu của sự yếu đuối ở nam giới, đặc biệt là các cậu bé khi chúng khóc. Loại kìm nén này chỉ có thể làm tăng căng thẳng, cả về cảm xúc và thể chất. Những giọt nước mắt của cảm xúc cũng giúp cơ thể loại bỏ chất thải hóa học độc hại, vì chúng chứa nhiều protein hơn nước mắt do gió lạnh hoặc các chất kích thích khác. An ủi và trấn tĩnh khi khóc có thể rất thú vị - hãy xem xét mức độ phổ biến của những bộ phim xúc động mạnh thường được gọi là “cuốn sách”. Có vẻ như mọi người thích khóc cùng nhau nhiều như cười cùng nhau.

Câu 93: Give a suitable preposition:

In the UK, poor air quality is responsible _______ some 40,000 deaths each year.

Lời giải:

Đáp án: for

Giải thích: be responsible for = chịu trách nhiệm

Dịch: Ở Anh, chất lượng không khí kém là nguyên nhân gây ra cái chết của khoảng 40.000 người mỗi năm.

Câu 94: His reactions are quite unpredictable.

A. He reacts so quickly that nobody can understand.

B. One never knows how he is going to react.

C. Nobody know how he might react.

D. Nobody knows what reactions will be.

Lời giải:

Đáp án: B

Dịch: Phản ứng của anh ấy khá khó đoán.

A. Anh ấy phản ứng nhanh đến mức không ai có thể hiểu được. [sai nghĩa]

B. Một người không bao giờ biết mình sẽ phản ứng như thế nào.

C. Không ai biết làm thế nào anh ta có thể phản ứng. [sai ngữ pháp]

D. Không ai biết những phản ứng sẽ xảy ra. [sai ngữ pháp]

Câu 95: Whenever problems come up, we discuss frankly and find _______quickly.

A. solve                                               

B. solution                              

C. solved                                

D. to solve

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Ở đây cần một danh từ

Dịch: Bất cứ khi nào vấn đề xuất hiện, chúng tôi đều thảo luận thẳng thắn và tìm giải pháp nhanh chóng.

Câu 96: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.

A. unselfishly

B. loyally

C. honestly

D. constantly

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: come up: xảy đến = happen: xảy ra

Dịch: Bất cứ khi nào vấn đề xuất hiện, chúng tôi đều thảo luận thẳng thắn và tìm giải pháp nhanh chóng.

Câu 97: I can't believe she didn't do anything for the company. I will ____ and be in charge.

A. take over

B. take on

C. take up

D. take in

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

A. take over (v) kế nhiệm, nắm quyền

B. take on (v) thuê, mướn

C. take up (v) bắt đầu thích

D. take in (v) hiểu

Dịch: Tôi không thể tin cô ấy đã không làm bất cứ điều gì cho công ty. Tôi sẽ lên kế nhiệm và chịu trách nhiệm.

Câu 98: We wonder … from his office after that scandal.

A. why did he not resign

B. why he did not resign

C. why he not resign 

D. why didn't he

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc: S + wonder + từ để hỏi + S + V

Dịch: Chúng tôi băn khoăn tại sao anh ấy không từ chức sau vụ lùm xùm đó.

Câu 99: English ____ at state schools as a compulsory lesson for 20 years until last year.

A. is taught

B. has been taught

C. had been taught

D. was being taught

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Dấu hiệu: last year,  thì quá khứ  => loại A, D, for 20 years (thì quá khứ hoàn thành) => loại B.

Công thức: S + had been + Ved/V3.

Dịch: Cho đến năm ngoái,  Tiếng Anh đã được dạy như là môn học bắt buộc ở các trường công lập được 20 năm.

Câu 100: Reagan _______ an actor years ago.

A. was said being

B. is said to be

C. was said have been

D. is said to have been

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

Đáp án A sai vì sau “was said” phải là “to V”

Đáp án B vì sau “is said” phải là “to V”

Đáp án D sai vì sau “was said” phải là “to V”

Dịch: Người ta nói Reagan là một diễn viên nhiều năm trước đây.

KIENTHUCTEEN.COM