6000 Câu hỏi Tiếng Anh có đáp án giải thích dể hiểu Phần 28
10/13/2023 11:12:06 AM
dinhhungc ...

6000 Câu hỏi Tiếng Anh có đáp án giải thích dể hiểu Phần 28

Tiếng Anh mỗi ngày

Câu 1: Find the mistake: I came to class very early so the teacher was late due to heavy traffic.

A. came

B. so

C. was

D. due to

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: sai nghĩa: so (vì vậy) => but: nhưng

Dịch: Tôi đến lớp rất sớm nhưng giáo viên lại đến muộn vì tắc đường.

Câu 2: Viết lại câu: I can't understand why they are reluctant to sign the contract. (baffled)

Lời giải:

Đáp án: Their reluctance to sign the contract baffled me.

Giải thích: Baffle sb: làm ai thấy khó hiểu

Dịch: Việc họ miễn cưỡng ký hợp đồng làm tôi thấy khó hiểu.

Câu 3: Eugenie Clark has a wide ______ about cultures of many countries in the world.

A. known

B. knowing

C. knowledge 

D. know

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: sau tính từ cần danh từ

Dịch: Eugenie Clark có một lượng kiến thức rộng về văn hóa của nhiều nước trên thế giới.

Câu 4: Gerald never had enough to live on until he married that rich businesswoman. (SHORT)

=> Gerald _________________________________.

Lời giải:

Đáp án: Gerald was always short of money until he married that rich businesswoman.

Giải thích: be short of: thiếu, gần như không có cái gì

Dịch: Gerald lúc nào cũng thiếu tiền cho đến tận khi anh ấy cưới nữ doanh nhân đó.

Câu 5: What’s your date of birth? => When _________________?

Lời giải:

Đáp án: When were you born?

Giải thích: date of birth: ngày sinh, be born: được sinh ra

Dịch: Bạn sinh vào khi nào?

Câu 6: Books taken from the short ______ section are due to be returned the next day.

A. borrowing

B. credit

C. loan

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: short loan section: phần mượn, nợ ngắn hạn (dùng trong thư viện)

Dịch: Những cuốn sách được lấy từ phần cho mượn ngắn hạn sẽ được trả lại vào ngày hôm sau.

Câu 7: On no account ________ to take photographs backstage.

A. are press photographers allowed 

B. have press photographers allowed

C. had press photographers allowed

D. did press photographers allowed

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: On no account + trợ động từ/ tobe + S + V/ Vp2: với bất cứ lí do gì cũng không, dựa vào nghĩa sử dụng dạng bị động

Dịch: Với bất kì lí do gì thì nhiếp ảnh gia cũng không được phép chụp ảnh hậu trường.

Câu 8: Viết lại câu: You'll certainly meet lots of people in your new job. 

=> You are ______________________________.

Lời giải:

Đáp án: You are certain to meet lots of people in your new job.

Giải thích: be certain to V: chắc chắn làm gì

Dịch: Bạn chắc chắn sẽ gặp rất nhiều người ở công việc mới.

Câu 9: Choose the best option: We must continually evaluate the ____ of each change on the product as a whole.

A. performing

B. possibility

C. impact

D. affect

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: impact on: tác động lên

Dịch: Chúng ta phải liên tục đánh giá tác động của từng thay đổi đối với toàn bộ sản phẩm.

Câu 10: When I was a child, we lived in Bristol. (used)

Lời giải:

Đáp án: When I was a child, I used to live in Bristol.

Giải thích: used to V: thường hay làm gì trong quá khứ và bây giờ không còn nữa

Dịch: Khi tôi còn nhỏ, tôi thường sống ở Bristol.

Câu 11: Rewrite the sentence: Organic vegetables are said to be very healthy. (WONDERS)

Lời giải:

Đáp án: Organic vegetables are said to do wonders for one’s health.

Giải thích: do wonders for: có tác dụng kì diệu cho

Dịch: Rau hữu cơ có tác dụng kì diệu cho sức khỏe con người.

Câu 12: We have some ______ students for the program.

A. exchange

B. exchanged

C. to exchange

D. exchanging

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: exchange students: học sinh trao đổi

Dịch: Chúng tôi có một số học sinh trao đổi cho chương trình.

Câu 13: Choose the best answer: "Please don't tell anyone what happened", Ann said to me.

A. Ann said to me please don't tell anyone what happened.

B. Ann told me didn't tell anyone what had happened.

C. Ann said me not to tell anyone what happened.

D. Ann told me not to tell anyone what had happened.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: told sb (not) to V: bảo ai (không) làm gì

Dịch: Ann bảo tôi không được nói với ai về chuyện đã xảy ra.

Câu 14: The new student was very shy at the beginning, but then he _____ well with everyone.

A. got on

B. went on

C. got over

D. cheered up

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: get on well with: có mối quan hệ tốt với ai

Dịch: Học sinh mới rất ngại ngùng lúc ban đầu nhưng sau đấy anh ấy đã có mối quan hệ tốt với mọi người.

Câu 15: Most of the fresh water is ______ at the North and South Poles.

A. boiled

B. frozen

C. run

D. flowed

Giải thích:

- be boiled: được đun sôi, luộc

- be frozen: bị đóng băng

- be run: được chảy, chạy

- be flowed: được chảy

Dịch: Hầu như nước sạch bị đóng băng ở cực Bắc và cực Nam.

Câu 16: The world's population is ______ to be over 7 billion by 2010.

A. claimed

B. blamed

C. expected

D. reached

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: be expected: được kì vọng, được cho là

Dịch: Dân số thế giới được cho là sẽ hơn 7 tỷ vào năm 2010.

Câu 17: Tìm từ đồng nghĩa: Consuming too much junk food increases the risk of obesity.

A. decrease

B. reduce

C. rise

D. raise

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: increase/ raise st: làm tăng cái gì

Dịch: Tiêu thụ quá nhiều đồ ăn vặt sẽ làm tăng nguy cơ béo phì.

Câu 18: In the struggle for survival, the fittest win out at the ____ of their rivals because they succeed in adapting themselves best ____ their environment.

A. expense – to

B. cost – for

C. expenditure – of

D. stake – to

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

- at the expense of: gây bất lợi/ hại cho ai, cái gì

- adapt to: thích nghi

Dịch: Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, kẻ mạnh nhất sẽ chiến thắng đối thủ vì họ thành công trong việc thích nghi tốt nhất với môi trường của mình.

Câu 19: Tìm từ đồng nghĩa: A digital camera is more economical than a film camera since you don't have to buy rolls of films.

A. better 

B. cheaper

C. safer

D. stronger

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: more economical = cheaper: rẻ hơn

Dịch: Máy ảnh kỹ thuật số tiết kiệm hơn máy ảnh phim vì bạn không phải mua cuộn phim.

Câu 20: The new manager blames me for everything that goes wrong. (PICKING)

Lời giải:

Đáp án: The new manager is always picking on me for everything that goes wrong.

Giải thích: pick on: chỉ trích

Dịch: Người quản lý mới luôn chỉ trích tôi vì mọi sai sót.

Câu 21: He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.

A. He received a six months in prison for his part in the robbery.

B. He received a six-month sentence for his part in the robbery.

C. For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.

D. For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc tính từ ghép đặc biệt: số từ-danh từ số ít (six-month)

Dịch: Anh ta bị kết án sáu tháng tù vì phần của anh ta trong vụ cướp = Anh ta đã nhận một bản án sáu tháng cho phần của mình trong vụ cướp.

Câu 22: We are having ________ terrible weather which is quite strange. Usually ______ weather in UK is not this bad.

A. the – the

B. a – the

C. Ø - the

D. the – a

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Chỗ trống thứ 1: weather (n) thời tiết → danh từ không đếm được và chưa xác định → không dùng mạo từ.

Chỗ trống thứ 2: weather (n) thời tiết → danh từ xác định bởi “in UK” → dùng mạo từ “the”.

Dịch: Chúng tôi đang có thời tiết khủng khiếp khá khác thường. Thường thường thời tiết ở Anh không tệ đến thế.

Câu 23: Identify the one underlined word or phrase that must be changed for the sentence to be correct

Louis Braille designed a form of communication enabling people to convey and preserve their thoughts to incorporat a series of dots which were read by the finger tips.

A. enabling

B. to convey

C. to incorporate

D. were read

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: (to) do sth by V-ing: làm gì bằng bằng việc gì

Sửa lại: to incorporate by incorporating

Dịch: Louis Braille đã thiết kế ra một dạng giao tiếp cho phép con người thể hiện và lưu lại những suy nghĩ của họ bằng cách kết hợp một chuỗi điểm chấm có thể đọc được bằng đẩu ngón tay.

Câu 24: Identify the one underlined word or phrase that must be changed for the sentence to be correct

The teacher said that (A)about 10 children need (B) special (C) help in reading. (D)

A. said that

B. need

C. special

D. in reading

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: chuyển từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp cần lùi thì (HTĐ về QKĐ).

Sửa: need => needed

Dịch: Giáo viên nói rằng khoảng 10 trẻ em cần một sự giúp đỡ đặc biệt để đọc.

Câu 25: Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

It is not fair to give such a challenging task to an inexperienced staff like her.

A. comprehensible

B. difficult

C. provocative

D. intriguing

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: comprehensible (adj) dễ hiểu >< challenging (adj) thử thách

Dịch: Thật không công bằng khi giao một nhiệm vụ đầy thách thức như vậy cho một nhân viên thiếu kinh nghiệm như cô ấy.

Câu 26: The boss needs an assistant with ____ good knowledge of foreign trade.

 A. a

 B. the                           

 C. any

 D. Ø

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: “knowledge” là danh từ không đếm được nên không dùng mạo từ

Dịch: Sếp cần một trợ lý có kiến thức tốt về ngoại thương.

Câu 27: The doctor recommended that she _________ a specialist about the problem.

A. to see

B. see

C. sees

D. seeing

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc: S1 + recommend + that + S2 + Vinf: Ai đó đề nghị/ gợi ý/ khuyên ai làm gì

Dịch: Bác sĩ khuyên cô ấy nên gặp bác sĩ chuyên khoa về vấn đề này.

Câu 28: I prefer going out for a meal to staying at home.  I'd rather........

Lời giải:

Đáp án: I'd rather go out for a meal than stay at home.

Giải thích: Cấu trúc: S + ươuld rather + Vinf + than … (thích làm gì hơn làm gì)

Dịch: Tôi thích đi ra ngoài cho một bữa ăn để ở nhà.

Câu 29: According to the __________of this game, you mustn’t touch the ball with both hands.

A. regulations

B. laws

C. rules

D. norms

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

A. regulation (n) quy định, điều lệ, nội quy

B. law (n) luật, luật lệ

C. rule (n) quy tắc

D. norm (n) chuẩn mực

Dịch: Theo như quy tắc của trò chơi này, bạn không được chạm bóng bằng hai tay.

Câu 30: Identify the one underlined word or phrase that must be changed for the sentence to be correct

According to the rules of this game, you had better not drop the ball.

A. According to

B. of

C. had better not

D. drop

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: Hành động không đánh rơi bóng là bắt buộc nên phải dùng “mustn’t”

Dịch: Theo các quy tắc của trò chơi này, bạn không được đánh rơi bóng.

Câu 31: He got down to writing the letter as soon as he returned from his walk.

A. No sooner had he returned from his walk when he got down to writing the letter.

B. Not until he returned from his walk did he get down to writing the letter.

C. Only after he had returned from his walk did he get down to writing the letter.

D. Hardly had he returned from his walk when he got down to writing the letter.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ so sánh về thời gian: Hardly/ Scarcely/ Barely + had + S + P2 + when + S + Ved: ngay khi/vừa mới….thì….

Dịch: Anh ấy bắt tay vào viết bức thư ngay sau khi đi dạo về. = Anh ấy vừa mới đi dạo về thì đã bắt tay vào viết bức thư.

Câu 32: At the age of 50, Robby William ____ his career after spending his twenty years playing electric guitar.

A. moved                   

B. changed                 

C. adjusted                 

D. stopped

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

A. move (v) di chuyển                     

B. change (v) thay đổi

C. adjust (v) điều chỉnh

D. stop (v) dừng

Dịch: Ở tuổi 50, Robby William thay đổi nghề nghiệp sau khi dành 20 năm chơi ghi-ta điện.

Câu 33: Identify the word/ phrase that must be changed to make the sentence correct.

In spite of their frightening appearance, the squid is shy and completely harmless.

A. In spite of

B. frightening

C. harmless

D. their

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Chủ ngữ là the squid nên ta phải dùng đại từ sở hữu là its

Dịch: Mặc dù có vẻ ngoài đáng sợ nhưng loài mực này rất nhút nhát và hoàn toàn vô hại.

Câu 34: Alan worked too hard at the office, and this led to his illness. => Alan's illness …

Lời giải:

Đáp án: Alan’s illness was the result of / caused by / brought about by (his/ him) working too hard at the office.

Giải thích:

the result of = là kết quả của

caused by = gây nên bởi

brought about by = mang về bởi

Dịch: Alan làm việc quá sức tại văn phòng, và điều này dẫn đến bệnh tật của anh ấy. = Căn bệnh của Alan là kết quả của / gây ra bởi / mang lại bởi việc anh ấy làm việc quá sức tại văn phòng.

Câu 35: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.  

Glass is a remarkable substance made from the simplest raw materials. It can be colored or colorless, monochrome or polychrome, transparent, translucent, or opaque. It is lightweight impermeable to liquids, readily cleaned and reused, durable yet fragile, and often very beautiful Glass can be decorated in multiple ways and its optical properties are exceptional. In all its myriad forms – as table ware, containers, in architecture and design –glass represents a major achievement in the history of technological developments. Since the Bronze Age about 3,000 B.C., glass has been used for making various kinds of objects. It was first made from a mixture of silica, line and an alkali such as soda or potash, and these remained the basic ingredients of glass until the development of lead glass in the seventeenth century. When heated, the mixture becomes soft and malleable and can be formed by various techniques into a vast array of shapes and sizes. The homogeneous mass thus formed by melting then cools to create glass, but in contrast to most materials formed in this way (metals, for instance), glass lacks the crystalline structure normally associated with solids, and instead retains the random molecular structure of a liquid. In effect, as molten glass cools, it progressively stiffens until rigid, but does so without setting up a network of interlocking crystals customarily associated with that process. This is why glass shatters so easily when dealt a blow. Why glass deteriorates over time, especially when exposed to moisture, and why glassware must be slowly reheated and uniformly cooled after manufacture to release internal stresses induced by uneven cooling.  Another unusual feature of glass is the manner in which its viscosity changes as it turns from a cold substance into a hot, ductile liquid. Unlike metals that flow or “freeze” at specific temperatures glass progressively softens as the temperature rises, going through varying stages of malleability until it flows like a thick syrup. Each stage of malleability allows the glass to be manipulated into various forms, by different techniques, and if suddenly cooled the object retains the shape achieved at that point. Glass is thus amenable to a greater number of heat-forming techniques than most other materials.

1: Why does the author list the characteristics of glass in paragraph 1?

A. To demonstrate how glass evolved                       

B. To show the versatility of glass

C. To explain glassmaking technology                      

D. To explain the purpose of each component of glass

2: The word “durable” in paragraph 1 is closest in meaning to______.

A. lasting

B. delicate

C. heavy     

D. plain

3: What does the author imply about the raw materials used to make glass?

A. They were the same for centuries.            

B. They are liquid.

C. They are transparent.                                 

D. They are very heavy.

4: According to the passage, how is glass that has cooled and become rigid different from most other rigid substances?

A. It has an interlocking crystal network.      

B. It has an unusually low melting temperature.

C. It has varying physical properties.            

D. It has a random molecular structure.

5: The word “customarily” in paragraph 2 could best be replaced by “______”.

A. naturally

B. necessarily

C. usually

D. certainly

6: The words “exposed to” in paragraph 2 most likely mean ______.

A. hardened by          

B. chilled with                       

C. subjected to                      

D. deprived of

7: What must be done to release the internal stresses that build up in glass products during manufacture?

A. The glass must be reheated and evenly cooled.  

B. The glass must be cooled quickly.

C. The glass must be kept moist until cooled.         

D. The glass must be shaped to its desired form immediately

8: The word “induced” in paragraph 2 is closest in meaning to_______.

A. joined   

B. missed   

C. caused   

D. lost

9: The word “it” in paragraph 3 refers to______

A. feature   

B. glass  

C. manner     

D. viscosity

10: According to the passage, why can glass be more easily shaped into specific forms than can metals

A. It resists breaking when heated                    

B. It has better optical properties

C. It retains heat while its viscosity changes

D. It gradually becomes softer as its temperature rises

Lời giải:

Đáp án:

1B

2A

3A

4D

5C

6C

7A

8C

9B

10D

Giải thích:

1. Thông tin: glass has been used for making various kinds of objects (thủy tinh đã được sử dụng để làm các loại đối tượng)

2. durable = lasting (có thể tồn tại trong thời gian dài)

3. Thông tin: It was first made from a mixture of silica, line and an alkali such as soda or potash, and these remained the basic ingredients of glass until the development of lead glass in the seventeenth century. (Lần đầu tiên nó được làm từ hỗn hợp silica, đường và chất kiềm như soda hoặc kali, và những chất này vẫn là thành phần cơ bản của thủy tinh cho đến khi thủy tinh chì phát triển vào thế kỷ 17.)

4. Thông tin: The homogeneous mass thus formed by melting then cools to create glass, but in contrast to most materials formed in this way (metals, for instance), glass lacks the crystalline structure normally associated with solids, and instead retains the random molecular structure of a liquid. (Khối chất mà được hình thành bằng việc nung chảy sau đó được làm lạnh để tạo thủy tinh, nhưng trái với hầu hết các nguyên liệu khác cũng được hình thành theo cách này (ví dụ như kim loại), thủy tinh thiếu cấu trúc tinh thể thường được kết hợp với thể rắn, và thay vào đó giữ lại một cách ngẫu nhiên các phân tử cấu trúc của thể lỏng.)

5. customarily = usually (thông thường)

6. exposed to (tiếp xúc với) ~ subjected to (đối đầu với)

7. Thông tin: and why glassware must be slowly reheated and uniformly cooled after manufacture to release internal stresses induced by uneven cooling. (và tại sao đồ thủy tinh phải được hâm nóng từ từ và làm nguội đồng đều sau khi sản xuất để giải phóng ứng suất bên trong do làm lạnh không đều.)

8. induced = cause (gây ra)

9. Thông tin: Another unusual feature of glass is the manner in which its viscosity changes as it turns from a cold substance into a hot, ductile liquid. (Một đặc điểm bất thường khác của thủy tinh là cách mà độ nhớt của nó thay đổi khi nó chuyển từ chất lạnh sang chất lỏng nóng, dễ uốn.)

10. Thông tin: Unlike metals that flow or “freeze” at specific temperatures glass progressively softens as the temperature rises, going through varying stages of malleability until it flows like a thick syrup. Each stage of malleability allows the glass to be manipulated into various forms, by different techniques, and if suddenly cooled the object retains the shape achieved at that point. (Không giống như kim loại chảy hoặc “đông cứng” ở nhiệt độ cụ thể, thủy tinh mềm dần khi nhiệt độ tăng lên, trải qua các giai đoạn dẻo khác nhau cho đến khi chảy giống như xi-rô đặc. Mỗi giai đoạn của tính dẻo cho phép thủy tinh được chế tác thành nhiều dạng khác nhau, bằng các kỹ thuật khác nhau và nếu được làm lạnh đột ngột, vật thể vẫn giữ được hình dạng đạt được tại thời điểm đó.)

Câu 36: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase best fits each of the numbered blanks

Around the age of eighteen you must make one of the biggest decisions of your life. Do I stay on at school and hopefully go on to university later? Do I leave and start work or begin a training (1)_____?”

The decision is yours, but it may be (2)_____ remembering two things: there is more unemployment among people who haven't been to university, and people who have the right (3)_____ will have a big advantage in the competition for jobs. If you decide to go straight into a job, there are many opportunities for training. Getting qualifications will help you get on more quickly in many careers, and evening classes allow you to learn (4)_____you earn. Starting work and taking a break to study when you are older is another possibility. By this way, you can save up money for your student days as well as (5) _____ practical work experience.

Câu 1. A. course                   B. school                   C. class                      D. term

Câu 2. A. important             B. worth                     C. useful                    D. necessary

Câu 3. A. arts                        B. papers                    C. notes                      D. skills

Câu 4. A. while                     B. where                    C. what                      D. when

Câu 5. A. doing                    B. making                  C. getting                   D. taking

Lời giải:

Đáp án:

1. C

2. A

3. A

4. B

QUẢNG CÁO

5. A

Giải thích:

1. training course (n): khóa học đào tạo

Dịch: Mình có nên rời đi và bắt đầu công việc hay bắt đầu (tham gia) một khóa học đào tạo?

2. be worth + V_ing: đáng để làm gì

Dịch: Quyết định là của bạn, nhưng nó có thể có 2 điều đáng nhớ: có nhiều người thất nghiệp hơn giữa những người chưa học đại học, …

3. skills (n) kỹ năng

Dịch: … và những người có kĩ năng tốt sẽ có lợi thế lớn trong cuộc cạnh tranh cho công việc.

4. while: trong khi

Dịch: Đạt được bằng cấp sẽ giúp bạn nhanh chóng thành công trong nhiều nghề nghiệp, và các lớp học buổi tối cho phép bạn học tập trong khi bạn vẫn kiếm được tiền.

5. get experience: đạt được, có được kinh nghiệm

Dịch: Bằng cách này, bạn có thể tiết kiệm tiền cho thời sinh viên của mình cũng như có được kinh nghiệm làm việc thực tế.

Câu 37: Congress has decreed that the gasoline tax_________ .

A. should abolished

B. should abolish

C. be abolished

D. is abolished

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

Cấu trúc câu giả định: To decree/ suggest/ demand that S + V nguyên mẫu + O —» ra quyết định/ đề nghị/ yêu cầu rằng ...

Ở đây thuế xăng dầu “được” loại bỏ nên là phải chia dạng bị động.

Dịch: Quốc hội đã ra nghị định rằng thuế xăng dầu được loại bỏ.

Câu 38: Last night at this time, they _______ the same thing. She _______ and he_______ the Newspaper.

A. are doing / is cooking / is reading

B. were doing / was cooking / was reading

C. was doing / has cooked / is reading

D. had done / was cooking /read

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: có “last night at this time”, nên cả hai động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn

Dịch: Vào thời điểm này tối qua, họ đang cùng làm một việc giống nhau. Cô ấy đang nấu ăn còn anh ấy thì đang đọc báo.

Câu 39: The only thing that prevented the passing of the bill was the death of the Prime Minister. => Had it …

Lời giải:

Đáp án: Had it not been for the death of the Prime Minister, the bill would have been passed.

Giải thích: Đảo ngữ câu điều kiện loại III: Had + S + VpII, S + would/ could/ might + have + VpII.

Dịch: Điều duy nhất ngăn cản việc thông qua dự luật là cái chết của Thủ tướng. = Nếu không phải vì cái chết của Thủ tướng, thì dự luật đã được thông qua.

Câu 40: I only recognized him when he came into the light.

A. Only when I recognized him, he came into the light.

B. Not until he came into the light I did recognize him.

C. It wasn’t until he came into the light that I recognized him.

D. I did not recognize him even when he came into the light.

Lời giải:

Đáp án: C

Dịch: Tôi chỉ nhận ra anh ấy khi anh ấy bước ra ánh sáng.

A. Chỉ khi tôi nhận ra anh ấy, anh ấy mới bước ra ánh sáng.

B. Mãi cho đến khi anh ấy bước vào ánh sáng, tôi mới nhận ra anh ấy.

C. Mãi cho đến khi anh ấy bước vào ánh sáng, tôi mới nhận ra anh ấy.

D. Tôi đã không nhận ra anh ấy ngay cả khi anh ấy bước vào ánh sáng.\

Câu 41: The only thing that kept us out of prison was the way he spoke the local dialect.

 But for his command …

Lời giải:

Đáp án: But for his command of the local dialect, we would have been put in prison.

Giải thích: But for = Nếu không có

Dịch: Điều duy nhất giúp chúng tôi thoát khỏi nhà tù là cách anh ấy nói tiếng địa phương. = Nếu không có sự thông thạo phương ngữ địa phương của anh ấy, chúng tôi sẽ bị tống vào tù.

Câu 42: Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

Overpopulation (A) is a short way (B) to lead to poor (C), illiteracy, (D) and social evils.

A. Overpopulation

B. a short way

C. poor

D. illiteracy

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: Ở đây ta cần dùng một danh từ, vì phía sau cũng dùng các danh từ.

Sửa lại: poverty

Dịch: Bùng nổ dân số là một cách ngắn dẫn đến nghèo đói, mù chữ, và tệ nạn xã hội.

Câu 43: My brother _______at the road when he ______into a hole.

A. didn’t look - has fallen    

B. wasn’t looking - was falling

C. won’t look - fall 

D. wasn’t looking - fell

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

Dịch: Anh tôi đang quan sát con đường khi anh ấy bị ngã xuống hố.

Câu 44: During the Medieval period, people were made public ____ of being witches.

A. complaint

B. criminal

C. trouble

D. accusation

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: make an accusation of doing st = buộc tội ai vì làm điều gì

Dịch: Trong thời trung cổ, người ta bị buộc tội công khai là phù thủy.

Câu 45: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phases that best fits each of the numbered blanks

Women nowadays have more advantages than those in the past. For example, our great grandmothers were not allowed to go to school or to work to earn their own living. (1) ______, they had to depend on their husbands financially. Modern women, on the contrary, can get good education, have their own careers, and (2) ______ their interests. They can even take good positions in politics if they are competent (3) ______ it. However, women living in our modern society have their (4) ______ too. Today women work harder than their great grandmothers so that they can gain the (5) ______ between working life and family life.

1. A. Therefore         B. However              C. As a result            D. Although

2. A. pursue              B. support                 C. promote                D. stimulate

3. A. to                       B. at                         C. with                      D. of

4. A. obstacles          B. disputes                C. profits                  D. problems

5. A. equality            B. stables                 C. balance                 D. steadiness

Lời giải:

Đáp án:

1A

2A

3B

4D

5C

QUẢNG CÁO

Giải thích:

1. However: tuy nhiên            

Therefore: vì vậy

As a result: kết quả là

Although: mặc dù

Dịch: Ngày nay phụ nữ có nhiều thuận lơi hơn so với phụ nữ trong quá khứ. Ví dụ những bà cố của chúng ta không được phép đi học hay đi làm để kiếm sống. Vì vậy, họ phải phụ thuộc tài chính vào chồng.

2. pursue : theo đuổi

support : ủng hộ / hỗ trợ

promote : tăng cường/ khuyến mãi

stimulate: kích thích/ khuấy động

Dịch: Phụ nữ hiện đại, ngược lại, có thể được học vấn tốt, có sự nghiệp riêng và theo đuổi những những mình yêu thích.

3. competent at = có năng lực/ giỏi về

Dịch: Họ thậm chí có thể đảm nhận vị trí tốt trong chính trị nếu họ giỏi về nó.

4. obstacles : khó khăn, cản trở

disputes : tranh cãi

profits : lợi nhuận

problems: vấn đề

Dịch: Tuy nhiên, phụ nữ sống trong xã hội hiện đại cũng có những vấn đề.

5. equality : chất lượng

stables : sự ổn định

balance : sự cân bằng

steadiness: sự vững vàng

Dịch: Ngày nay phụ nữ làm việc vất vả hơn bà cố của chúng ta để mà họ có thể đạt được sự cân bằng giữa công việc và gia đình.

Câu 46: Tom: "Is your government salary good?" Mary: "Yes, but I don't make as much _______worked in private industry."

A. as I would if I

B. as I

C. if I would have

D. I would if

Lời giải:

Đáp án: A

Dịch: Tom: "Lương chính phủ của bạn có tốt không?" - Mary: "Có, nhưng tôi không kiếm được nhiều như nếu tôi làm việc trong ngành công nghiệp tư nhân."

Câu 47: If you still want to maintain this relationship, you ____ behave improperly like that.

A. ought to not

B. ought not to

C. mustn't

D. don't have to

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: ought not to: không nên

Dịch: Nếu bạn vẫn muốn duy trì mối quan hệ này, bạn không nên cư xử một cách không đúng đắn như vậy.

Câu 48: There was very little response to the charity appeal.

A. Nobody responded to the charity appeal.

B. Very little money was raised by the charity appeal.

C. Everybody seemed to appeal to the charity.

D. They raised a lot of money from the charity appeal.

Lời giải:

Đáp án: B

Dịch: Có rất ít phản hồi cho việc kêu gọi từ thiện.

A. Không ai phản hồi với việc kêu gọi từ thiện.

B. Rất ít tiền được gây quỹ từ thiện.

C. Mọi người dường như đều quan tâm đến quỹ từ thiện.

D. Họ gây được nhiều quỹ từ cuộc kêu gọi từ thiện.

Câu 49: The Prime Minister is unlikely to call an early general election.

A. It's likely that the Prime Minister will call an early general election.

B. The likelihood is that the Prime Minister will call an early general election.

C. There is little likelihood of the Prime Minister calling an early general election.

D. In all likelihood the Prime Minister will call an early general election.

Lời giải:

Đáp án: C

Dịch: Thủ tướng thì không chắc sẽ kêu gọi một cuộc tổng tuyển cử sớm.

A. Chắc Thủ tướng sẽ kêu gọi một cuộc tổng tuyển cử sớm.

B. Khả năng là Thủ tướng sẽ kêu gọi một cuộc tổng  tuyển cử sớm.

C. Có ít khả năng Thủ tướng sẽ kêu gọi một cuộc tổng tuyển cử sớm.

D. Rất có thể Thủ tướng sẽ kêu gọi một cuộc tổng tuyển cử sớm.

Câu 50: Read  the  following  passage  and  mark  the  letter  A,  B,  C  or  D  on  your  answer  sheet  to  indicate  the correct word for each of the blanks.

In  recent  years,  there  has  been  a  remarkable  increase  in  research  into  happiness.  The  researchers have (1) .......... a number of factors which contribute to a definition of happiness.

First  of  all,  there  is,  in  some  people,  a  moderate  genetic  predisposition  to  be  happy,  in  other  words, happiness (2) ............ in families. And happiness seems to correlate quite strongly with the main dimensions of personalities: extroverts are generally happier, neurotics are less so.

Second,  people  often (3)  ...........good social  relations  as  a  reason for their  happiness. In  particular, friends  are  a  great (4)............ of  joy,  partly  because  of  the  agreeable  things  they  do  together,  partly because  of  the  way  friends  use  positive  non-verbal  signals  such  as  caressing  and  touching,  to  affirm  their friendship.

Marriage and similar (5) ............relationships can also form the basis of lasting happiness. Third,  job  satisfaction  undoubtedly (6)  ............  overall  satisfaction,  and  vice  versa  –  perhaps  this  is why  some  people  are  happy  in  boring  jobs:  it  works  in  both  ways.  Job  satisfaction  is  caused  not  only  by  the essential  nature  of the  work,  but  also  by  social  interactions  with  co-workers.  Unemployment,  on the  contrary, can be a serious cause of unhappiness. Fourth, leisure is important because it is more under individual (7)............than most other causes of happiness.  Activities (8)  ............  sport  and  music,  and participation  in  voluntary  work  and  social  clubs  of various  kinds,  can  give  great  joy.  This  is  partly  because  of  the (9)  ............ themselves,  but  also  because  of the social support of other group members – it is very strong (10)............ the case of religious groups.

1: A. fallen back down                                    B. got down to          

C. gone in for                                                D. come up with

 2: A. descends              B. arrives                   C. goes                       D.  runs

 3: A. prefer                    B. report                    C. explain                  D. talk

4: A. source                   B. base                       C. meaning                D. origin

5: A. near                       B. close                      C. tight                       D. heavy

6: A. applies to             B. counts on              C. contributes to       D. consists of

7: A. control                  B. power                    C. check                    D. choice

8: A. so                          B.  thus                      C. such                       D.  like

9: A. activities              B. exercises               C. amenities              D. facilities

10: A. by                       B. for                          C. in                           D. with

Lời giải:

Đáp án:

1D

2D

3B

4A

5C

6C

7A

8D

9A

10C

Giải thích:

1. come up with st= tìm ra cái gì

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số yếu tố góp phần tạo nên định nghĩa về hạnh phúc.

2. A. descends = hạ mình

B.arrives -= đến

C. goes = đi

D. runs =  đưa, dẫn từ nơi này đến nơi khác

Dịch: Trước hết, ở một số người, có một khuynh hướng di truyền vừa phải để hạnh phúc, hay nói cách khác, hạnh phúc lan truyền trong gia đình.

3. A. prefer = thích 

B. report = trần thuật lại                 

C. explain = giải thích        

D. talk = nói lại

Dịch: Thứ hai, mọi người thường cho rằng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp là lý do khiến họ hạnh phúc.

4. - form: source of...

- base/ meaning/ origin: không đi với giới từ "of"

Dịch: Đặc biệt, bạn bè là một nguồn vui lớn, một phần vì những điều dễ chịu mà họ làm cùng nhau, một phần vì cách bạn bè sử dụng các tín hiệu phi ngôn ngữ tích cực như vuốt ve và đụng chạm, để khẳng định tình bạn của họ.

5. tight relationship: mối quan hệ gần gũi, thân thiết

Dịch: Hôn nhân và những mối quan hệ chặt chẽ tương tự cũng có thể tạo nên nền tảng của hạnh phúc lâu dài.

6. contributes to sth (góp phần tạo ra cái gì)

Dịch: Thứ ba, sự hài lòng trong công việc chắc chắn góp phần vào sự hài lòng chung, và ngược lại – có lẽ đây là lý do tại sao một số người cảm thấy hài lòng với những công việc nhàm chán: nó hoạt động theo cả hai cách.

7. Dịch: Thứ tư, giải trí là quan trọng bởi vì nó nằm dưới sự kiểm soát của cá nhân hơn hầu hết các nguyên nhân hạnh phúc khác.

8. A. so = bởi vậy

B. thus = tuy nhiên

C. such as = như là

D. like = như là (đưa ra các ví dụ)

Dịch: Các hoạt động như thể thao và âm nhạc, và tham gia vào công việc tình nguyện và các câu lạc bộ xã hội dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể mang lại niềm vui lớn.

9. A. activities = các hoạt động

B. exercises = các bài tập

C. amenities = các lễ nghi

D. facilities = cơ sở/ phòng

Dịch: Điều này một phần là do bản thân các hoạt động …

10. in the case of sth = trong trường hợp/ hoàn cảnh

Dịch: Điều này một phần là do bản thân các hoạt động, nhưng cũng do sự hỗ trợ xã hội của các thành viên khác trong nhóm – điều này rất mạnh mẽ trong trường hợp của các nhóm tôn giáo.

Câu 51:  John's broken this plate.

A. That’s very good.

B. Here you are.

C. It doesn’t matter.

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích:

- That’s very good: Điều đó thật tuyệt.

- Here you are: Của bạn đây

- It doesn’t matter: Nó không thành vấn đề

Dịch: John đã làm vỡ chiếc đĩa này. – Nó không thành vấn đề.

Câu 52: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

John is fat because he eats so many chips.

A. John will not be fat if he doesn't eat so many chips.

B. If John didn't eat so many chips, he wouldn't be fat.

C. John will be fat if he eats so many chips.

 D. If John is not fat, he will not eat so many chips.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 giả định không có thật ở hiện tại: If + S + Vqk, S + would/ could + Vinf

Dịch: Nếu John không ăn quá nhiều khoai tây chiên thì anh ấy sẽ không béo.

Câu 53: This is the photo ____ my family.

A. of

B. from

C. at

D. in

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: a photo of sb/st: bức ảnh ai/cái gì

Dịch: Đây là bức ảnh gia đình tôi.

Câu 54: In the next few years we'll probably hear a lot more about environmental pollution. (likely)

=> In the next few years ______________________________.

Lời giải:

Đáp án: In the next few years, we’ll be likely to hear a lot more about environmental pollution.

Giải thích: probably + V = be likely to V: có lẽ, có thể làm gì

Dịch: Trong vài năm tới, chúng tôi có thể sẽ nghe nhiều hơn về ô nhiễm môi trường.

Câu 55: Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the bold word(s) in each of the following questions:

Apart from being used as an ingredient in cooking, turmeric also promotes many health benefits.

A. contributes to           

B. discourages            

C. stimulates            

D. weakens

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: promote (thúc đẩy) >< weaken (làm yếu đi)

Dịch: Ngoài việc được sử dụng như một thành phần trong nấu ăn, củ nghệ còn thúc đẩy nhiều lợi ích sức khỏe.

Câu 56: Rewrite the sentence: I would like my sister to improve her English speaking.

=> I wish ­___________________________________.

Lời giải:

Đáp án: I wish my sister improved her English speaking.

Giải thích: Câu ước ở hiện tại lùi 1 thì về quá khứ đơn.

Dịch: Tôi ước em gái tôi cải thiện khả năng nói tiếng Anh của cô ấy.

Câu 57: Chuyển câu sau sang bị động: I must have the dentist check my teeth.

Lời giải:

Đáp án: I must have my teeth checked by the dentist.

Giải thích: have st Vp2 (by sb): có cái gì được làm bởi ai

Dịch: Răng của tôi phải được kiểm tra bởi nha sĩ. 

Câu 58: Viết lại câu: I find his clothes the most irritating thing about him. (WHAT)

Lời giải:

Đáp án: What I find most irriating about him is his clothes.

Giải thích: What + S + find + adj...: Điều mà ai cảm thấy như thế nào...

Dịch: Điều mà tôi thấy khó chịu nhất về anh ấy là quần áo của anh ấy.

Câu 59: It turned out to be a ______  journey when the weather became bad.

A. hazard

B. hazardous

C. hazarded

D. hazarding

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: trước danh từ cần tính từ

Dịch: Hóa ra đó là một hành trình nguy hiểm khi thời tiết trở nên tồi tệ.

Câu 60: Viết lại câu: The salesman told me that my new car would be delivered next Wednesday.

=> According _________________________________.

Lời giải:

Đáp án: According to the salesman, my new car would be delivered next Wednesday.

Giải thích: according to: theo như

Dịch: Theo người bán hàng, chiếc xe mới của tôi sẽ được giao vào thứ Tư tới.

Câu 61: In spite of being the new resident in this area, he always tries to _____ with his neighbours.

A. catch up

B. go in

C. put up

D. get along well

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: get along well with: có mối quan hệ tốt với ai

Dịch: Mặc dù là cư dân mới trong khu vực này, anh luôn cố gắng hòa thuận với hàng xóm.

Câu 62: Marilyn Monroe ____ to a heavy drug use, which had a damaging impact ____ both her mental and physical health.

A. resorted – on

B. abused – in

C. overexploited – to

D. related – for

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

- resort to: đành phải làm thứ  dù không muốn vì không có cách nào tốt hơn

- impact on: tác động đến

Dịch: Marilyn Monroe đã dùng đến việc sử dụng ma túy nặng, điều này có tác động gây tổn hại đến cả sức khỏe tinh thần và thể chất của cô.

Câu 63: On our trip to Spain, we crossed ______ Atlantic Ocean.

A. X

B. a

C. the

D. an

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: trước tên đại dương cần dùng mạo từ “the”

Dịch: Trên chuyến đi tới Tây Ban Nha, chúng tôi đã đi qua biển Đại Tây Dương.

Câu 4: In the early days of jet development, jet engines used great numbers of fuel

A. early

B. used

C. numbers

D. fuel

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: fuel (nhiên liệu) không đếm được => numbers -> deal

Dịch: Trong những ngày đầu phát triển phản lực, động cơ phản lực đã sử dụng rất nhiều nhiên liệu.

Câu 65: Neither of the scout (A) leaders (B) know (C) how to trap wild animals or how to prepare them for mounting (D).

A. of the scout

B. leaders

C. know

D. for mounting

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: Neither of N (số nhiều) + V (số ít) => knows

Dịch: Cả hai trưởng nhóm trinh sát đều không biết cách bẫy động vật hoang dã hoặc cách chuẩn bị chúng để treo lên.

Câu 66: Ingrid likes living _________ above the city streets.

A. tall

B. high

C. long

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: live long: sống lâu dài

Dịch: Ingrid thích sống lâu dài trên những con phố thành thị.

Câu 67As a teenager, he was uninterested in school – but became              in music, listening to a huge              of contemporary American music.

A. bored/ amount

B. absorbed/ range

C. reckless/ type

D. reluctant/ diversity

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

- absorbed in st: say mê cái gì

- a range of st: một loại cái gì

Dịch: Khi còn là một thiếu niên, anh không quan tâm đến trường học - nhưng trở nên say mê với âm nhạc, nghe một loạt khổng lồ âm nhạc Mỹ đương đại.

Câu 8: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

You can use earbuds to listen to music or your listening everywhere, even in public place, as nobody is disturbed.

A. annoyed 

B. connected

C. imitated

D. interacted

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: disturbed = annoyed: bị làm phiền, gây khó chịu

Dịch: Bạn có thể đeo tai nghe để nghe nhạc hay bài nghe ở mọi nơi, thậm chí ở nơi công cộng bởi vì không ai bị làm phiền.

Câu 69: Don't put too much garlic in the salad; two bunches are enough.

A. put

B. much

C. bunches

D. enough

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: bunches (bó) => cloves (tép tỏi)

Dịch: Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào salad, 2 tép là đủ.

Câu 70: Immediately, after his arrival, things went wrong.

A. When he was arriving, things went wrong.

B. No longer did he arrive, but things still went wrong.

C. No sooner had he arrived than things went wrong.

D. Because he arrived, things still went wrong.

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: No sooner + had + S + Vp2 + than + S + Vqk: Ngay khi mà...thì...

Dịch: Ngay khi mà anh ấy đến thì mọi thứ trở nên tồi tệ.

Câu 71: When the alarm clock went off, Tom just turned _______ and went back to sleep.

A. down

B. out

C. up

D. off

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: turn off: tắt

Dịch: Khi đồng hồ báo thức đổ chuông, anh ấy chỉ tắt bỏ và quay trở lại ngủ tiếp.

When the alarm clock went off, Tom just turned _______ and went back to sleep.

A. down

B. out

C. up

D. off

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: turn off: tắt

Dịch: Khi đồng hồ báo thức đổ chuông, anh ấy chỉ tắt bỏ và quay trở lại ngủ tiếp.

Câu 72: Viết lại câu: The only thing that kept us out of prison was the way he spoke the local dialect.

=> But for his command ___________________________.

Lời giải:

Đáp án: But for his command of the local dialect, we would have been put in prison.

Giải thích: But for + N/Ving: nếu không

Dịch: Nếu không nhờ khả năng nói tiếng địa phương của anh ấy thì chúng tôi đã bị tống vào tù rồi.

Câu 73: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A digital camera is convenient as it is quick to view and delete as well as easy to transfer photos to a computer.

A. harmful

B. inexpensive

C. uninteresting

D. useless

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: convenient (thuận tiện) >< useless (vô dụng)

Dịch: Một máy ảnh kỹ thuật số thuận tiện vì nó nhanh chóng xem và xóa cũng như dễ dàng chuyển ảnh sang máy tính.

Câu 74: The lack of running water, _____ and inadequate housing leads to deadly conditions in the slums in many cities in Africa.

A. sanitation

B. irrigation

C. urbanisation

 

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

- sanitation: vệ sinh

- irrigation: thủy lợi

- urbanisation: đô thị hóa

- industrialisation: công nghiệp hóa

Dịch: Việc thiếu nước chảy, vệ sinh và nhà ở không đầy đủ dẫn đến điều kiện chết người ở khu ổ chuột ở nhiều thành phố ở Châu Phi.

Câu 75: Complete the following sentences with the conjunctions but, for, or, so

John and Nick want to see the dragon boat races, _____ they are going to Ook bok festival.

Lời giải:

Đáp án: so

Giải thích:

- but: nhưng

- for: vì

- or: hoặc

- so: vì vậy

Dịch: John và Nick muốn xem đua thuyền rồng, vì vậy họ sẽ tới lễ hội Ook bok.

Câu 76: British parents are always complaining that their children spend too much time glued to the TV and do not have enough time on other activities (1) ________sports and reading. A survey recently (2) ________on people’s viewing habits does not approve this. It shows that young people in Britain spend on average 23 hours a week in front of the television, which works out at over three hours a day.

What is surprising, however, is the fact that the average adult watches even more: an incredible 28 hours a week. We seem to have become a nation of addicts. Just about every household in the country has a television set and over half have two or more. According to the survey, people nowadays don’t just watch television sitting in their living-rooms, they watch it in the kitchen and in bed (3) _______.

The education Minister said a few weeks ago that Britain’s pupils should spend more time reading. Unfortunately, parents are not setting a good example; adults do (4) ________ reading than young people. In fact reading is at the bottom of their list of favoring pastimes. They would (5) _______ listen to the radio, go to the cinema or hire a video to watch on their televisions at home.

1. (1) _______

A. like

B. as

C. alike

D. such

2. (2) _______

A. carried

B. researched

C. investigated

D. carried out

3. (3) _______

A. moreover

B. in addition

C. as well

D. more

4. (4) _______

A. more

B. little

C. less

D. fewer

5. (5) _______

A. like

B. better

C. rather

D. prefer

Lời giải:

Đáp án:

1. A

2. A

3. C

4. C

5. C

Giải thích:

1. like = such as: chẳng hạn như

2. carry: mang, vác

research: nghiên cứu

investigate: điều tra

carry out: tiến hành

3. moreover: hơn nữa

in addition: thêm vào đó

as well: cũng như

more: nhiều hơn

4. more: nhiều hơn

little + N (không đếm được): ít, hầu như không có

less + N (không đếm được): ít hơn

fewer + N (số nhiều đếm được): ít hơn

5. would like to V: muốn làm gì

would rather V: muốn làm gì

would prefer to V: thích làm gì hơn

Dịch: Cha mẹ người Anh luôn phàn nàn rằng con cái họ dành quá nhiều thời gian dán mắt vào TV và không có đủ thời gian cho các hoạt động khác như thể thao và đọc sách. Một cuộc khảo sát được thực hiện gần đây về thói quen xem của mọi người không tán thành điều này. Nó cho thấy những người trẻ tuổi ở Anh dành trung bình 23 giờ một tuần trước tivi, tức là hơn ba giờ một ngày.

Tuy nhiên, điều đáng ngạc nhiên là thực tế là người trưởng thành trung bình còn xem nhiều hơn: 28 giờ một tuần một cách đáng kinh ngạc. Chúng ta dường như đã trở thành một quốc gia của những người nghiện. Gần như mọi hộ gia đình trong cả nước đều có một chiếc tivi và hơn một nửa có hai chiếc trở lên. Theo khảo sát, mọi người ngày nay không chỉ ngồi xem tivi trong phòng khách, họ còn xem nó trong nhà bếp và trên giường nữa.

Bộ trưởng giáo dục cách đây vài tuần đã nói rằng học sinh Anh nên dành nhiều thời gian hơn cho việc đọc. Thật không may, cha mẹ không nêu gương tốt; người lớn đọc ít hơn người trẻ. Trên thực tế, đọc sách nằm ở cuối danh sách những trò tiêu khiển ưa thích của họ. Họ thích nghe đài hơn, đi xem phim hoặc thuê video để xem trên ti vi ở nhà.

Câu 27: Marilyn Monroe is widely ____ as one of most influential figures in American culture.

A. classified          

B. depicted

C. admired            

D. regarded

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: be regarded as: được xem, coi như là

Dịch: Marilyn Monroe được coi là một trong những nhân vật có ảnh hưởng nhất trong văn hóa Mỹ.

Câu 78: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Without economic security and amid poor living conditions, crime is inevitable.

A. assured

B. compulsory

C. inescapable

D. preventable

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: inevitable (không thể tránh khỏi) >< preventable (có thể tránh khỏi)

Dịch: Không có an ninh kinh tế và trong điều kiện sống tồi tệ, tội phạm là không thể tránh khỏi.

Câu 79: The experts were not fully ______ that the animal was a puma.

A. convinced

B. believed

C. realized

D. discovered 

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

- convince: thuyết phục

- believe: tin tưởng

- realize: nhận ra

- discover: khám phá

Dịch: Các chuyên gia không hoàn toàn bị thuyết phục rằng con vật là một con báo.

Câu 80: Tìm và sửa lỗi sai: She wish she could speak english well.

Lời giải:

Đáp án: wish => wishes

Giải thích: She là ngôi ba số ít => động từ phải chia bằng việc thêm s/es

Dịch: Cô ấy ước cô ấy có thể nói tiếng Anh tốt.

Câu 81: The footballer never really recovered from the injury ______ at the beginning of the season.

A. got

B. struck

C. endured

D. sustained

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

- got: nhận được

- struck: đình công

- endured: chịu đựng

- sustained: bị, chịu

Dịch: Cầu thủ này chưa bao giờ thực sự hồi phục sau chấn thương hồi đầu mùa giải.

Câu 82: Tìm và sửa lỗi sai: If Lucia had been here now, she would find out the truth about her uncle's accident.

Lời giải:

Đáp án: had been => were

Giải thích: Giả định không có thật ở hiện tại (vì có now) => dùng câu điều kiện 2: If + S + Vqk, S + would + V

Dịch: Nếu Lucia ở đây bây giờ, cô ấy sẽ tìm ra sự thật về tai nạn của chú mình.

Câu 83: My father finds maps hard to follow => My father has ______.

Lời giải:

Đáp án: My father has difficulty following the maps.

Giải thích: have difficulty Ving: gặp khó khăn trong việc gì

Dịch: Cha tôi gặp khó khăn trong việc theo dõi bản đồ.

Câu 34: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I have to take the responsibility.

A. It's I am that responsible.

B. It is I who am responsible.

C. It is me who am responsible.

D. It’s that me is responsible.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Đại từ quan hệ Who thay thế cho danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trước nó => dùng đại từ nhân xưng “I” chứ không dùng tân ngữ “me”.

Dịch: Tôi phải chịu trách nhiệm.

Câu 85: Everyone thought the book was written by the princess herself.

=> _______________________________________________.

Lời giải:

Đáp án: The princess was thought to write the book herself.

Giải thích: Câu bị động kép: vì hai vế cùng thì nên áp dụng cấu trúc: be Vp2 to V/ be Vp2

Dịch: Công chúa được cho là tự viết cuốn sách.

Câu 86: Viết lại câu sau dưới dạng câu chẻ bị động: The dog barked at the stranger.

Lời giải:

Đáp án: It was the stranger who was barked at by the dog.

Giải thích: It is/was ... that/who be Vp2

Dịch: Con chó sủa người lạ.

Câu 87: Viết lại câu sau dưới dạng câu chẻ bị động: The pedestrian asked the policeman a lot of questions.

Lời giải:

Đáp án: It was the policeman who was asked a lot of questions by the pedestrian.

Giải thích: It is/was ... that/who be Vp2

Dịch: Người cảnh sát bị hỏi rất nhiều câu hỏi bởi người qua đường.

Câu 88: Choose the best answer: Information technology has ____ our lives.

A. evolved 

B. reserved

C. assimilated

D. transfromed

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

- evolve: tiến hóa

- reserve: bảo tồn

- assimilate: đồng hóa

- transform: thay đổi

Dịch: Công nghệ thông tin đã thay đổi cuộc sống của chúng ta.

Câu 89: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We can protect many species by keeping them in wildlife reserves.

A. protected land

B. saved land

C. park

D. zoo

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: reserve = protected land: khu bảo tồn

Dịch: Chúng ta có thể bảo vệ nhiều loài bằng việc giữ chúng ở khu bảo tồn động vật hoang dã.

Câu 90: Choose the best answer: It's wise to use local fresh produce which is in season. 

A. cars

B. restaurants

C. crops

D. water

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: produce = crops: sản phẩm, nông phẩm

Dịch: Thật khôn ngoan khi sử dụng các sản phẩm tươi sống của địa phương đang vào mùa.

 Câu 91: Viết lại câu: If Smith hadn't broken his leg, he would have played football for England. (represented)

Lời giải:

Đáp án: If Smith hadn't broken his leg, he would have represented England playing football.

Giải thích: represent sb/ st Ving: đại diện ai/ cái gì để làm gì

Dịch: Nếu Smith không bị gãy chân, anh ấy đã đại diện cho nước Anh chơi bóng.

Câu 92: Rewrite the sentence: I find grammar exercises extremely boring. (STIFF)

Lời giải:

Đáp án: Grammar exercises bore me stiff.

Giải thích: bore sb stiff: làm ai chán ngấy

Dịch: Những bài tập ngữ pháp làm tôi chán ngấy.

Câu 93: Choose the best answer: It's wise to use local fresh produce which is in season. 

A. cars

B. restaurants

C. crops

D. water

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: produce = crops: sản phẩm, nông phẩm

Dịch: Thật khôn ngoan khi sử dụng các sản phẩm tươi sống của địa phương đang vào mùa.

Câu 94: Viết lại câu: If Smith hadn't broken his leg, he would have played football for England. (represented)

Lời giải:

Đáp án: If Smith hadn't broken his leg, he would have represented England playing football.

Giải thích: represent sb/ st Ving: đại diện ai/ cái gì để làm gì

Dịch: Nếu Smith không bị gãy chân, anh ấy đã đại diện cho nước Anh chơi bóng.

Câu 95: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở các dạng đảo ngữ: You (comeearlywe'll start

Lời giải:

Đáp án: Should (you) come

Giải thích: Dạng đảo ngữ của câu điều kiện 1: Should + S + V, S + will + V

Dịch: Nếu bạn đến sớm, chúng ta sẽ bắt đầu.

Câu 96: Choose the best option: The “Marching song” was adopted as the national ____ of Viet Nam in 1945.

A. anthem

B. song

C. flag

D. identity

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: national anthem: quốc ca

Dịch: Tiến quân ca được công nhận là quốc ca của Việt Nam vào năm 1945.

Câu 97: Choose the best option: We ____ an old box while we ____ in the garden.

A. found - dug

B. found - were digging

C. was finding - dug

D. were finding – were

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Dịch: Chúng tôi tìm được một chiếc hộp cũ trong khi đang đào ở trong vườn.

Câu 98: Choose the best option: Our band needs to ____ our nerves to perform in this music competition.

A. control 

B. conquer

C. calm

D. lose

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: conquer one’s nerves to V: chế ngự nỗi sợ hãi để làm gì

Dịch: Ban nhạc chúng tôi cần chế ngự nỗi sợ hãi để trình diễn trong cuộc thi âm nhạc này.

Câu 99: What is "pop" music? It has always been difficult for me to decide (1)___________ "popular music" means music written for the people or it is simple music that the people like.The same problem of definition exists with jazz. So (2)___________ different types of music have been called jazz at one time or (3)___________ that is hard to say what it really is. Jazz has always been considered (4)___________black music but when I first took an interest in it I used to hear white bands playing music that was like Louis Armstrong's in the 1920s. I found out (5)___________ that they learn to do this by playing his records over and over again until their style was (6)___________ to his for them to imitate him. Since then white singers (7)___________ Bob Dylan have rediscovered their own folk tradition, instead of borrowing from black roots. But the main changes since 1960 have been social and technical. One is that (8)___________have more money to spend on records at an earlier age than they used to, so Tin Pan Alley, the "pop music" industry, aims at the teenage audience. Another is that electronic equipment has developed (9)___________ extent that technicians are now capable of mixing sound to produce recordings that are quite different from a live performance. But the real problem with "pop" music is that Tin Pan Alley has always worked against (10)___________ a genuine music of the people. It takes everything original and natural out of it and replaces it with cheap commercial imitation. As the American folk singer, Woody Guthrie said: "They've always preferred the second-rate song. They've never wanted to play the good one.

Choose the best answer to fill in the blank.

1. (1) __________

A. what

B. how

C. whether

D. when

2. (2) __________

A. much

B. a lot of

C. many

D. plenty

3. (3) __________

A. the other

B. the others

C. others

D. another

4. (4) __________

A. to be

B. being

C. as being

D. that it is

5. (5) __________

A. presently

B. afterwards

C. after

D. soon

6. (6) __________

A. so close

B. close enough

C. too close

D. enough close

7. (7) __________

A. like

B. as

C. for instance

D. for example

8. (8) __________

A. the youths

B. young people

C. the youth

D. youngs

9. (9) __________

A. in so great

B. to so great

C. in such an

D. to such an

10. (10) __________

A. its being

B. it to be

C. being it

D. that it was

Lời giải:

Đáp án:

1. C

2. C

3. D

4. A

5. B

6. B

7. A

8. B

9. B

10. A

Giải thích:

1. whether A or B: liệu là A hay B

2. many + N (số nhiều): nhiều ...

3. the other + N (số ít): cái khác

the others: những cái khác (đã xác định rồi)

others: những cái khác (chưa xác định)

another + N (số ít đếm được)/X: một cái khác

4. be considered to be: được coi, xem là

5. presently: hiện nay

after: sau khi

afterwards: sau này

soon: sớm

6. adj enough to V: như thế nào đủ để làm gì

7. like + N: chẳng hạn như

as: như là

for instance = for example: ví dụ (thường đứng ở đầu câu trước dấu phẩy hoặc ở cuối câu sau dấu phẩy)

8. Động tử để số nhiều => cần danh từ số nhiều

9. develop to: phát triển tới

so...that: quá đến nỗi mà...

10. sau giới từ ở đây cần danh động từ, tính từ sở hữu đứng trước danh từ

Dịch: Tôi luôn thấy khó quyết định liệu "nhạc đại chúng" có nghĩa là âm nhạc viết cho mọi người hay đó là thứ âm nhạc đơn giản mà mọi người thích. Vấn đề về định nghĩa cũng tồn tại với nhạc jazz. Rất nhiều thể loại âm nhạc khác nhau đã được gọi là jazz vào lúc này hay lúc khác, thật khó để nói nó thực sự là gì. Jazz luôn được coi là nhạc của người da đen nhưng khi tôi bắt đầu quan tâm đến nó, tôi thường nghe các ban nhạc da trắng chơi nhạc giống như của Louis Armstrong vào những năm 1920. Sau đó, tôi phát hiện ra rằng họ học cách làm điều này bằng cách chơi đi chơi lại các đĩa hát của anh ấy cho đến khi phong cách của họ đủ gần với phong cách của anh ấy để họ bắt chước anh ấy. Kể từ đó, những ca sĩ da trắng như Bob Dylan đã khám phá lại truyền thống dân ca của chính họ, thay vì vay mượn từ nguồn gốc da đen. Nhưng những thay đổi chính kể từ năm 1960 là về mặt xã hội và kỹ thuật. Một là giới trẻ có nhiều tiền hơn để chi cho các đĩa hát ở độ tuổi sớm hơn so với trước đây, vì vậy Tin Pan Alley, ngành công nghiệp "nhạc pop", hướng đến khán giả tuổi teen. Một điều nữa là thiết bị điện tử đã phát triển đến mức các kỹ thuật viên hiện có khả năng trộn âm thanh để tạo ra các bản ghi âm hoàn toàn khác với một buổi biểu diễn trực tiếp. Nhưng vấn đề thực sự với nhạc "pop" là Tin Pan Alley luôn chống lại việc nó là thứ âm nhạc chân chính của mọi người. Nó lấy đi mọi thứ nguyên bản và tự nhiên của nó và thay thế nó bằng sự bắt chước thương mại rẻ tiền. Như ca sĩ nhạc dân gian người Mỹ, Woody Guthrie đã nói: "Họ luôn thích bài hát hạng hai. Họ chưa bao giờ muốn chơi bài hay.

Câu 100: Tìm và sửa lỗi sai: Not having read the book before, he didn't know who is the author.

A. not having read

B. before

C. know

D. is the author

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

- Câu ở dạng khẳng định => Từ để hỏi + S + to be

- Ngữ cảnh ở quá khứ => to be was

=> who the author was

Dịch: Chưa từng đọc quyển sách này trước đó nên anh ấy không nhớ tác giả là ai.

KIENTHUCTEEN.COM