6000 Câu hỏi Tiếng Anh có đáp án giải thích dể hiểu Phần 29
10/13/2023 11:17:08 AM
dinhhungc ...

6000 Câu hỏi Tiếng Anh có đáp án giải thích dể hiểu Phần 29

Tiếng Anh mỗi ngày

Câu 1: You can eat sweets but you must always brush your teeth afterwards (provided)

=> You can …

Lời giải:

Đáp án: You can eat sweets provided that you always brush your teeth afterwards.

Giải thích: provided that + mệnh đề = miễn là …

Dịch: Bạn có thể ăn đồ ngọt nhưng phải luôn đánh răng sau đó. = Bạn có thể ăn đồ ngọt với điều kiện là phải luôn đánh răng sau đó.

Câu 2: Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác

A. artisan       

B. attraction          

C. cast      

D. craft

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /ɑː/

Câu 3: Viết lại câu không đổi nghĩa: What a pity the weather is awful. - I wish …

Lời giải:

Đáp án: I wish the weather was fine today.

Giải thích: Mong ước ở quá khứ sử dụng Wish/ If only dùng quá khứ hoàn thành

Dịch: Thật đáng tiếc thời tiết là khủng khiếp. = Tôi ước thời tiết hôm nay đẹp

Câu 4: Viết lại câu không đổi nghĩa: The weather is very awful. – What …

Lời giải:

Đáp án: What awful weather!

Giải thích: Cấu trúc câu cảm thán: What + noun phrase!

Dịch: Thời tiết rất khủng khiếp. = Thật là thời tiết khủng khiếp!

Câu 5: What does Lien do when ....... warm?

A. it

B. it's

C. its

D. they're

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc: it + be + adj

Dịch: Liên làm gì khi trời nóng?

Câu 6: Write an email to Mira, your pen friend. Tell her about your house. Use the answers to the questions in 3

Lời giải:

Gợi ý:

Hi Sophia,

Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

Best wishes,

Mi

Dịch:

Chào Sophia,

Cảm ơn email của bạn. Bây giờ mình sẽ kể cho bạn nghe về nhà mình. Mình sông với ba mẹ và em trai trong một ngôi nhà phố. Ngôi nhà thì lớn. Có sáu phòng: một phòng khách, một nhà bếp, hai phòng ngủ và hai phòng tắm. Mình thích phòng ngủ nhất. Gia đình mình sắp dọn đến một căn hộ. Còn bạn thì sao? Bạn sông ở đâu? Kể mình nghe trong email kế tiếp của bạn nhé.

Thân ái,

Mi

Câu 7: You should go to your dentist for regular …

A. check-ins

B. check-outs

C. check-ups

D. check-up

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: check-ups: cuộc kiểm tra y tế để đảm bảo rằng bạn đang khỏe mạnh

Dịch: Bạn nên đi khám răng thường xuyên.

Câu 8: “You should go to the dentist” I said to her. => I said …

Lời giải:

Đáp án: I said to her that she should go to the dentist.

Giải thích: chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp cần thay đổi các chủ ngữ sao cho phù hợp về nghĩa

Dịch: "Bạn nên đi đến nha sĩ" Tôi nói với cô ấy. = Tôi nói với cô ấy rằng cô ấy nên đi đến nha sĩ.

Câu 9: Write a paragraph of about 60 words on the advantages of wearing uniform to school.

Lời giải:

Gợi ý: I think, wearing uniform at school have many useful for student. First, wearing uniform will help students not being rich and poor discrimination. Rich or poor students were required to wear the same clothes to school, and those poor students will not be complex with peers. Second, students wear uniforms look very beautiful and attractive. The uniforms are designed very nice to students may wear comfortable. Third, students will not lose time to select clothes to school. This will help students concentrate on learning instead of thinking how smart wear, wearsomething to school. Finally, the uniforms will help students save money shopping.They will not spend too much money to buy clothes because they always must wear uniforms to school. In short, uniformed very beneficial to students.

Dịch: Tôi nghĩ rằng, mặc đồng phục ở trường có nhiều lợi ích cho học sinh. Thứ nhất, mặc đồng phục sẽ giúp học sinh không bị phân biệt giàu nghèo. Học sinh giàu hay nghèo đều phải mặc quần áo giống nhau đến trường, và những học sinh nghèo đó sẽ không mặc cảm với bạn bè đồng trang lứa. Thứ hai, học sinh mặc đồng phục trông rất đẹp và hấp dẫn. Những bộ đồng phục được thiết kế rất đẹp để học sinh có thể mặc thoải mái. Thứ ba, học sinh sẽ không mất thời gian lựa chọn quần áo đến trường. Điều này sẽ giúp học sinh tập trung vào việc học thay vì suy nghĩ mặc thế nào cho thông minh, mặc gì đến trường. Cuối cùng, đồng phục sẽ giúp học sinh tiết kiệm tiền mua sắm. Các em sẽ không tốn quá nhiều tiền để mua quần áo vì các em luôn phải mặc đồng phục đến trường. Tóm lại, đồng phục rất có lợi cho học sinh.

Câu 10: It is compulsory for the students in this school to wear uniform.

A. The students in this school may wear uniform.

B. The students in this school can’t wear uniform.

C. The students in this school needn’t wear uniform.

D. The students in this school must wear uniform.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: Cấu trúc: It is compulsory for sb to do sth: đó là bắt buộc cho ai làm gì

Dịch: Học sinh trong trường này bắt buộc phải mặc đồng phục.

Câu 11: It is very difficult (make) … friends in a new school.

Lời giải:

Đáp án: to make

Giải thích: Cấu trúc: Difficult + to V: khó khăn để làm gì

Dịch: Rất khó để kết bạn ở một ngôi trường mới.

Câu 12: Rewrite the following sentences, beginning as shown, without changing their meaning.

He has difficulty in making friends at his new school. => He finds it …

Lời giải:

Đáp án: He finds it difficult to make friends at his new school.

Giải thích: S + find it + adj + to V (thấy như thế nào để làm gì)

Dịch: Anh ấy gặp khó khăn trong việc kết bạn ở trường mới. = Anh ấy thấy khó kết bạn ở trường mới.

Câu 13: If you see Peter, tell him he should be here at 8.00. => Should …

Lời giải:

Đáp án: Should you see Peter, tell him he should be here at 8.00.

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ điều kiện loại I: Should + S + Vinf, S + will/ can/ may + Vinf.

Dịch: Nếu bạn gặp Peter, hãy nói với anh ấy rằng anh ấy sẽ có mặt ở đây lúc 8 giờ.

Câu 14: We often go to the theater at weekends for ____________. (entertain)

Lời giải:

Đáp án: entertainment

Giải thích: entertainment (n) sự giải trí

Dịch: Chúng tôi thường đến nhà hát vào cuối tuần để giải trí.

Câu 15: Fill in each gap with ONE suitable word in the box: tunnel; underpass; skytrain; walkways

1. They asked foreign companies to design a … through Hai Van Pass.

2. The Trung Hoa … in Ha Noi forms the city’s first four-layered intersection.

3. A huge network of elevated … in Hong Kong helps visitors walk across the city easily.

Lời giải:

Đáp án:

1. tunnel

2. underpass

3. walkways

Giải thích:

1. tunnel (n) đường hầm

2. underpass (n) hầm chui

3. walkways (n) đường đi

Dịch:

1. Họ yêu cầu các công ty nước ngoài thiết kế một đường hầm qua đèo Hải Vân.

2. Cầu vượt Trung Hòa ở Hà Nội tạo thành nút giao bốn lớp đầu tiên của thành phố.

3. Một mạng lưới lớn các lối đi trên cao ở Hồng Kông giúp du khách đi bộ qua thành phố một cách dễ dàng.

Câu 16: Complete the following sentences with a word from the box: factors; significance; assessment; source; policy; assumption.

1. Classroom … is an essential part of the instructional process and can serve as meaningful sources of information about student learning.

2. There is a general … that women are worse drivers than men but statistics do not support this.

3. The discovery of the new drug is of great … to people suffering from heart problems.

4. Several … influenced the committee’s decision to hire a new teacher.

5. The college has adopted a strict nosmoking …

6. Solar power is considered a sustainable … of energy.

Lời giải:

Đáp án:

1. assessment

2. assumption

3. significance

4. factors

5. policy

6. source

Giải thích:

1. assessment = đánh giá

2. assumption = giả định

3. significance = ý nghĩa

4. factors = yếu tố

5. policy = chính sách

6. source = nguồn

Dịch:

1. Đánh giá lớp học là một phần thiết yếu của quá trình giảng dạy và có thể đóng vai trò là nguồn thông tin có ý nghĩa về việc học tập của học sinh.

2. Có một giả định chung rằng phụ nữ lái xe kém hơn nam giới nhưng số liệu thống kê không ủng hộ điều này.

3. Việc phát hiện ra loại thuốc mới có ý nghĩa to lớn đối với những người mắc bệnh tim.

4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thuê một giáo viên mới của ủy ban.

5. Trường đã áp dụng chính sách cấm hút thuốc nghiêm ngặt.

6. Điện mặt trời được coi là nguồn năng lượng bền vững.

Câu 17: How have you been getting on with your enquiries? => How much …

Lời giải:

Đáp án: How much progress have you made with your enquiries?

Dịch: Bạn đã đạt được bao nhiêu tiến bộ với sự điều tra của mình?

Câu 18: Viết lại câu sử dụng các từ gợi ý để nghĩa của câu không thay đổi

I don't read newspaper anymore. => I've given up …

Lời giải:

Đáp án: I've given up reading newspapers.

Giải thích: give up Ving = từ bỏ việc gì

Dịch: Tôi không đọc báo nữa. = Tôi đã bỏ đọc báo.

Câu 19: My father find maps hard to follow. => My father has …

Lời giải:

Đáp án: My father has difficulty in following maps.

Giải thích: have difficulty in Ving = gặp khó khăn trong việc gì

Dịch: Cha tôi thấy bản đồ khó theo dõi. = Cha tôi gặp khó khăn trong việc theo dõi bản đồ.

Câu 20: Combine these pairs of sentences using “so … that”

This coat is very big. I can’t wear it.

Lời giải:

Đáp án: This coat so big that I can't wear it.

Giải thích: Cấu trúc: so + adj + that + mệnh đề

Dịch: Chiếc áo khoác này rất to. Tôi không thể mặc nó. = Chiếc áo khoác này quá lớn đến nỗi tôi không thể mặc nó.

Câu 21: Sử dụng cấu trúc have something done: We (the house/ paint) at the moment.

Lời giải:

Đáp án: We are having the house painted at the moment.

Dịch: Hiện tại chúng tôi đang sơn nhà.

Câu 22: Choose one facility which was not available twenty years ago and write a short description of how students in the past studied without that facility.

Lời giải:

Gợi ý:

It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That's why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their assignment.They would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

Dịch:

Hầu như học sinh 20 năm về trước không thể vào Internet để học. Đó là tại sao họ mất rất nhiều thời gian, năng lượng và thậm chí cả tiền bạc để làm một bài thu hoạch mà bây giờ chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc 2 ngày.

Ví dụ như khi được yêu cầu viết 1 bài thu hoạch về các thói quen trong quá khứ, các học sinh phải đến thư viện, tìm sách theo dề tài, đọc sách và viết tay bất kỳ thông tin nào mà họ nghĩ là hữu ích đối với bài thu hoạch của họ. Họ cũng sẽ gặp gỡ 1 vài người lớn tuổi và nói với họ về quá khứ. Ở nhà, họ phải viết tay bài thu hoạch, có thể phải tẩy xóa và viết lại nhiều bản đầu tiên, họ phải viết một bản sao sạch sẽ trên 1 tờ giấy khác để nộp.

Câu 23: Where does she live? → What …

Lời giải:

Đáp án: What place does she live in?

Dịch: Cô ấy sống ở đâu? = Cô ấy sống ở nơi nào?

Câu 24: When she saw the dog coming towards her, she quickly crossed the road. (Participial Phrases)

Lời giải:

Đáp án: Seeing the dog coming towards her, she quickly crossed the road.

Dịch: Khi nhìn thấy con chó tiến về phía mình, cô nhanh chóng băng qua đường. = Thấy con chó đi về phía mình, cô ấy nhanh chóng băng qua đường.

Câu 25: I haven't decided yet whether to move or not.   

A. I haven't been making up my mind whether to move or not.

B. I haven't made up my mind whether to move or not. 

C. I haven't made up one's mind whether to move or not.

D. I haven't made up my mind whether moving or not.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: made up my mind = quyết định

Dịch: Tôi vẫn chưa quyết định có nên chuyển đi hay không.

Câu 26: I like the city life because there are many kinds of .................. (entertain).

Lời giải:

Đáp án: entertainment

Giải thích: entertainment (n) sự giải trí

Dịch: Tôi thích cuộc sống thành phố vì có nhiều loại hình giải trí.

Câu 27: Michael laughed when i told him the jokes

Michael laughed when i told him the jokes

=> The jokes which.....................

Lời giải:

Đáp án: The jokes which I told Michael made him laugh.

Giải thích: make sb V: làm ai đó làm gì/như thế nào

Dịch: Những trò đùa mà tôi kể cho Michael khiến anh ấy bật cười.

Câu 28: Sắp xếp thành câu đúng: art/ creative/ are/ drawings/ students/ the/ some/ doing/ in/ club

Lời giải:

Đáp án: Some students are doing creative art drawings in the club.

Giải thích:

 thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving

- do art drawings: thực hiện những bức vẽ nghệ thuật

Dịch: Một số học sinh đang thực hiện các bức vẽ nghệ thuật sáng tạo trong câu lạc bộ.

Câu 29: Write a phrasal verb in the correct form to replace the words in italics. And any other words you need.

The doctor said that the old woman had died ________ peacefully in her sleep.

Lời giải:

Đáp án: passed away

Giải thích: die = pass away: chết, mất, ra đi

Dịch: Bác sĩ nói rằng người phụ nữ có tuổi đã ra đi bình yên trong giấc ngủ.

Câu 30: Chuyển câu sau sang câu bị động: The teacher returned our written work to us.

Lời giải:

Đáp án: Our written work was returned to us by the teacher.

Giải thích: câu bị động: be Vp2 (by sb/st)

Dịch: Bài viết của chúng tôi đã được giáo viên trả lại cho chúng tôi.

Câu 31: Write a paragraph about ways to reduce your carbon footprint

Gợi ý: We have a variety of options for lowering our carbon footprint. First , conserving energy is a crucial step. We should turn off all the electric devices when we go out. They will assist us in saving money on my electricity bill and preventing electricity waste. Also, replacing all of the household appliances with energy-efficient models is a wonderful method to lessen our carbon impact. Second, taking public transportation helps to cut down on the amount of airborne pollutants. As a result, we may significantly lower our carbon footprint by using these methods.

Dịch: Chúng ta có nhiều lựa chọn để giảm lượng khí thải carbon. Thứ nhất, tiết kiệm năng lượng là một bước quan trọng. Chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện khi ra ngoài. Chúng sẽ giúp chúng ta tiết kiệm tiền điện và tránh lãng phí điện. Ngoài ra, thay thế tất cả các thiết bị gia dụng bằng các mẫu tiết kiệm năng lượng là một phương pháp tuyệt vời để giảm tác động carbon của chúng ta. Thứ hai, sử dụng phương tiện giao thông công cộng giúp cắt giảm lượng chất gây ô nhiễm trong không khí. Do đó, chúng ta có thể giảm đáng kể lượng khí thải carbon bằng cách sử dụng các phương pháp này.

Câu 32: A close friendship has gradually grown ____ between them. They help each other in their daily life.

A. in

B. out

C. of

D. up

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: grow up: lớn lên, tăng lên

Dịch: Một tình bạn thân thiết đã dần lớn lên giữa họ. Họ giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày.

Câu 33: Viết lại câu: How long is it since you last saw Mary? (When)

Lời giải:

Đáp án: When did you last see Mary? 

Giải thích: When + did + S + last + V?: Lần cuối làm gì là khi nào?

Dịch: Lần cuối bạn gặp Mary là khi nào?

Câu 34: I ________ jeans when I was a child.

A. don't wear

B. wasn't wear  

C. hasn't wear  

D. didn't use to wear 

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: didn’t use to V: thường không hay làm gì trong quá khứ

Dịch: Tôi không hay quần jeans khi tôi còn nhỏ.

Câu 35: Japanese have developed the customs of eating meals sitting on tatami......., not on chairs.

A. towels  

B. prongs

C. trays

D. mats

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: tatami mats: chiếu tatami, chiếu truyền thống của Nhật Bản

Dịch: Người Nhật đã phát triển phong tục ăn uống trên chiếu tatami, không phải trên ghế.

Câu 36: My library card is up for ……………….. next year. It expires in December. (NEW)

Lời giải:

Đáp án: renewal

Giải thích: be up for st: xem xét việc gì

Dịch: Thẻ thư viện của tôi sẽ được gia hạn vào năm tới. Nó hết hạn vào tháng 12.

Câu 37: Could you _________________ (think of an idea) a better idea

Lời giải:

Đáp án: come up with

Giải thích: come up with: nảy ra ý tưởng

Dịch: Bạn có ý tưởng tốt hơn không?

Câu 38: Tìm lỗi sai và sửa lại: I haven't ever been to Hanoi before.

Lời giải:

Đáp án: haven’t ever

Giải thích: khi dùng phủ định trong hiện tại hoàn thành không dùng haven’t ever => have never

Dịch: Tôi chưa từng tới Hà Nội trước đó.

Câu 39: Write a letter to a pen-friend to tell him/her about your best friend.

Lời giải:

Gợi ý:

Dear John,

I was so happy when I received your letter and now, I am writing back to tell you about my best friend. She is Phuong. She was my classmate in secondary school. We aren’t in the same class now but we still keep in touch. She is tall and slim with long black hair. She is kind and friendly. She helps me a lot with every problem I meet in my life and shares all the happiness and sorrows with me. We often listen to music or go to the movies together when we have time. She is my beloved, actually. I hope that we will be best friends forever too.

Best regards,

Lan

Dịch:

John thân mến,

Tôi đã rất hạnh phúc khi nhận được thư của bạn và bây giờ, tôi viết lại để kể cho bạn nghe về người bạn thân nhất của tôi. Cô ấy là Phương. Cô ấy là bạn cùng lớp của tôi ở trường trung học. Bây giờ chúng tôi không học cùng lớp nhưng chúng tôi vẫn giữ liên lạc. Cô ấy cao và mảnh khảnh với mái tóc đen dài. Cô ấy tốt bụng và thân thiện. Cô ấy giúp đỡ tôi rất nhiều trong mọi vấn đề tôi gặp trong cuộc sống và chia sẻ mọi buồn vui với tôi. Chúng tôi thường nghe nhạc hoặc đi xem phim cùng nhau khi có thời gian. Cô ấy là người tôi thực sự yêu quý. Tôi hy vọng rằng chúng ta cũng sẽ là bạn thân mãi mãi.

Thân ái,

Lan

Câu 40: Describe about your mother.

Lời giải:

Gợi ý: Of all the family members, I spend the most time with my mother because she is the one I value the most in my life. She is the cook and housekeeper in my family. Actually, Mom used to work, but she made the decision to take a break and care for me as I prepared for my university entrance exam in grade 12. Because of the fact that she gave up her profession for her child, I believe she is a loving mom. We occasionally argued because she is fairly demanding about my study habits, but we never descended into a protracted family fight. I want her to know that I am capable of handling my studies and that I am safe in this setting, therefore even if I am fairly busy with schoolwork, I still want to chat to her about topics like my classmates or my assignments. She is also the person I care about the most, thus I want to develop into a trustworthy child who she can depend on as she ages.

Dịch: Trong tất cả các thành viên trong gia đình, tôi dành nhiều thời gian nhất cho mẹ vì mẹ là người tôi coi trọng nhất trong cuộc đời mình. Cô ấy là đầu bếp và quản gia trong gia đình tôi. Thật ra mẹ cũng từng đi làm nhưng mẹ đã quyết định nghỉ để chăm sóc cho tôi khi tôi chuẩn bị thi đại học vào năm lớp 12. Mẹ đã từ bỏ nghề của mình vì con, tôi tin rằng mẹ cũng vậy. một người mẹ yêu thương. Chúng tôi thỉnh thoảng tranh cãi vì cô ấy khá khắt khe về thói quen học tập của tôi, nhưng chúng tôi chưa bao giờ rơi vào cuộc chiến gia đình kéo dài. Tôi muốn cô ấy biết rằng tôi có khả năng đảm đương việc học của mình và rằng tôi an toàn trong môi trường này, vì vậy ngay cả khi tôi khá bận rộn với việc học ở trường, tôi vẫn muốn trò chuyện với cô ấy về các chủ đề như bạn cùng lớp hoặc bài tập của tôi. Cô ấy cũng là người tôi quan tâm nhất, vì vậy tôi muốn phát triển thành một đứa trẻ đáng tin cậy mà cô ấy có thể dựa vào khi lớn lên.

Câu 41: I would like you to help me move this table. => Do you mind _________________?

Lời giải:

Đáp án: Do you mind helping me move this table?

Giải thích: mind Ving: phiền làm gì

Dịch: Bạn có phiền giúp tôi di chuyển cái bàn này không?

Câu 42: She has an exam next week. She is revising the lessons carefully. (so)

Lời giải:

Đáp án: She has an exam next week, so she is revising the lessons carefully.

Giải thích: so: vì vậy

Dịch: Cô ấy có một bài kiểm tra vào tuần tới, vì vậy cô ấy đang xem lại các bài học một cách cẩn thận.

Câu 43: Khang and Dan used to flying kites when they were a child

Lời giải:

Đáp án: flying -> fly

Giải thích: used to V: thường hay làm gì trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.

Dịch: Khang và Dan thường thả diều khi họ còn nhỏ.

Câu 44: Write about a party you have been to.

Lời giải:

Gợi ý: The most wonderful party I've ever attended was one I threw to celebrate my younger sister's 10th birthday. I prepared the surprise party with my mother's assistance. As my sister went to school in the morning, I started setting up the setup, which included the tables and chairs, in our garden. My mother began making her favorite chocolate cake as I invited all of her friends and our family members to the evening party. We all had a great time at the party. We played games, danced and had a lot of fun throughout the evening. The best part was the fact that everyone was happy with the celebration and there were smiles all around me.

Dịch: Bữa tiệc tuyệt vời nhất mà tôi từng tham dự là bữa tiệc tôi tổ chức để chúc mừng sinh nhật lần thứ 10 của em gái tôi. Tôi chuẩn bị bữa tiệc bất ngờ với sự giúp đỡ của mẹ tôi. Khi em gái tôi đi học vào buổi sáng, tôi bắt đầu sắp đặt, bao gồm bàn ghế, trong khu vườn của chúng tôi. Mẹ tôi bắt đầu làm chiếc bánh sô cô la yêu thích của bà khi tôi mời tất cả bạn bè của bà và các thành viên trong gia đình chúng tôi đến dự bữa tiệc tối. Tất cả chúng tôi đã có một thời gian tuyệt vời tại bữa tiệc. Chúng tôi chơi trò chơi, khiêu vũ và có rất nhiều niềm vui trong suốt buổi tối. Điều tuyệt vời nhất là mọi người đều vui vẻ với lễ kỷ niệm và có những nụ cười xung quanh tôi.

Câu 45: Write about a party you have been to.

Lời giải:

Gợi ý: The most wonderful party I've ever attended was one I threw to celebrate my younger sister's 10th birthday. I prepared the surprise party with my mother's assistance. As my sister went to school in the morning, I started setting up the setup, which included the tables and chairs, in our garden. My mother began making her favorite chocolate cake as I invited all of her friends and our family members to the evening party. We all had a great time at the party. We played games, danced and had a lot of fun throughout the evening. The best part was the fact that everyone was happy with the celebration and there were smiles all around me.

Dịch: Bữa tiệc tuyệt vời nhất mà tôi từng tham dự là bữa tiệc tôi tổ chức để chúc mừng sinh nhật lần thứ 10 của em gái tôi. Tôi chuẩn bị bữa tiệc bất ngờ với sự giúp đỡ của mẹ tôi. Khi em gái tôi đi học vào buổi sáng, tôi bắt đầu sắp đặt, bao gồm bàn ghế, trong khu vườn của chúng tôi. Mẹ tôi bắt đầu làm chiếc bánh sô cô la yêu thích của bà khi tôi mời tất cả bạn bè của bà và các thành viên trong gia đình chúng tôi đến dự bữa tiệc tối. Tất cả chúng tôi đã có một thời gian tuyệt vời tại bữa tiệc. Chúng tôi chơi trò chơi, khiêu vũ và có rất nhiều niềm vui trong suốt buổi tối. Điều tuyệt vời nhất là mọi người đều vui vẻ với lễ kỷ niệm và có những nụ cười xung quanh tôi.

Câu 46: You must work harder or you won't pass the exam.

=> You won’t ____________________________________.

Lời giải:

Đáp án: You won’t pass the exam if you don’t work harder.

Giải thích: Câu điều kiện 1: If + S + V(Hiện tại đơn/ Hiện tại hoàn thành), S + will (not) + V

Dịch: Bạn sẽ không vượt qua bài kiểm tra nếu bạn không học chăm chỉ hơn.

Câu 47: When we (go) ....... to see them last night, they (play) ..... cards since six o'clock.

Lời giải:

Đáp án: went, had been playing

Giải thích: Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn. Tuy nhiên trong trường hợp này, hành động chơi bài (play cards) diễn ra kể từ 6 giờ và kéo dài tới thời điểm có hành động xen vào nên phải chia thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Dịch: Khi tôi gặp họ tối hôm qua, họ đã đang chơi bài từ 6 giờ rồi

Câu 48: I can't think of (go) ______ to visit her in hospital without (buy) ______ some flowers. 

Lời giải:

Đáp án: going, buying

Giải thích: sau giới từ + Ving

Dịch: Tôi không thể nghĩ đến việc đến thăm cô ấy trong bệnh viện mà không mua một vài bông hoa.

Câu 49: I (come) as soon as I have finished my work. You (be) ready?

Lời giải:

Đáp án: will come, are

Giải thích: S + will + V + as soon as + S + V (Hiện tại đơn/ Hiện tại hoàn thành)

Dịch: Tôi sẽ đến ngay sau khi tôi hoàn thành công việc. Bạn sẵn sàng chưa?

Câu 50: By May 5, we (live) ______ in this city for ten years. 

Lời giải:

Đáp án: will have lived

Giải thích: By + thời gian trong tương lai, S + V (tương lai hoàn thành)

Dịch: Vào ngày mùng 5 tháng 5, chúng tôi sẽ sống ở thành phố này được 10 năm.

 

 

Câu 51: "You broke my glasses," said the woman to me.

A. The woman blames me of breaking her glasses.

B. The woman blamed me of breaking her glasses.

C. The woman blames me for breaking her glasses.

D. The woman blamed me for breaking her glasses.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích: blame sb for doing sth = đỗ lỗi cho ai đấy làm gì

Dịch: Người phụ nữ đổ lỗi cho tôi vì đã làm vỡ kính của cô ấy

Câu 52: Don't set off fireworks too closely to your house, _______?

A. do you

B. don’t you

C. will you

D. won’t you

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: vế hỏi đuôi của câu mệnh lệnh là Will you

Dịch: Đừng bắn pháo hoa quá gần nhà của bạn, phải không?

Câu 53: During the rush hour it takes me over an hour to get to work.

(getting) During the rush hour, …… over an hour.

Lời giải:

Đáp án: During the rush hour, getting to work takes over an hour.

Dịch: Trong giờ cao điểm, tôi phải mất hơn một giờ để đến nơi làm việc. = Trong giờ cao điểm, đi làm mất hơn một giờ.

Câu 54: A list of ________ events will be posted on the notice board. (COME)

Lời giải:

Đáp án: upcoming

Giải thích: upcoming (adj) sắp tới

Dịch: Một danh sách các sự kiện sắp tới sẽ được đăng trên bảng thông báo.

Câu 55: Do you and your brothers or sisters seem to arue all the time and you don't understand why ?

Do you feel depressed? Do you and your brothers or sisters seem to arue all the time and you don't understand why? Does your brother or sister (1) you or is everything around you not what it should be?

Statistics show that there are times in every family (2) things just get out of control. It's nobody's fault, but it's everybody's responsibility. At times like that, Family Helpine can help. We care about families and we want to help you (3) your family work again. Our counsellors deal with people just like you all the time. We are not always (4), but we do help many families to live together again in peace.

Our assistants help you to stop accusing each other of causing the problem. You all want to find a (5), and sometimes talking to someone outside the family can make a diffirence. So if you need us, call 2222-3489. We are available 24 hours a day, seven days a week.

1. A. encourage        B. excite                    C. accuse                   D. annoy

2. A. when                B. where                    C. which                    D. while

3. A. let                     B. assist                     C. make                     D. allow

4. A. valuable           B. successful             C. available               D. logical

5. A. solution            B. method                  C. conclusion            D. result

Lời giải:

Đáp án:

1. D

2. A

3. C

4. B

5. A

Dịch:

Bạn có cảm thấy chán nản? Có phải bạn và các anh chị em của bạn dường như luôn thức giấc và bạn không hiểu tại sao? Anh chị em của bạn có làm bạn khó chịu hay mọi thứ xung quanh bạn không như ý muốn?

Thống kê cho thấy rằng có những thời điểm trong mỗi gia đình khi mọi thứ vượt khỏi tầm kiểm soát. Đó không phải là lỗi của ai, nhưng đó là trách nhiệm của mọi người. Những lúc như vậy, Family Helpine có thể giúp đỡ. Chúng tôi quan tâm đến các gia đình và chúng tôi muốn giúp bạn làm cho gia đình của bạn hoạt động trở lại. Nhân viên tư vấn của chúng tôi luôn làm việc với những người giống như bạn. Không phải lúc nào chúng tôi cũng thành công, nhưng chúng tôi đã giúp nhiều gia đình sống lại với nhau trong hòa bình.

Các trợ lý của chúng tôi giúp bạn ngừng buộc tội nhau gây ra vấn đề. Tất cả các bạn đều muốn tìm ra giải pháp và đôi khi nói chuyện với ai đó bên ngoài gia đình có thể tạo ra sự khác biệt. Vì vậy, nếu bạn cần chúng tôi, hãy gọi 2222-3489. Chúng tôi luôn sẵn sàng 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần.

Câu 56: Điền giới từ hoặc tiểu từ: Kelly has great confidence … her children's abilities.

Lời giải:

Đáp án: in

Dịch: Kelly rất tin tưởng vào khả năng của các con mình.

Câu 57: No matter how hard you work, you’ll never earn much money as a lawyer. EVEN

→ You’ll never earn much money as a lawyer, ................................................... really hard.

Lời giải:

Đáp án: You’ll never earn much money as a lawyer, even when  you work really hard.

Câu 58: It doesn’t matter how much you earn, you shouldn’t waste money. (Although)

Lời giải:

Đáp án: Although you may earn a lot, you shouldn’t waste money.

Giải thích: No matter how = However

Dịch: Không quan trọng bạn kiếm được bao nhiêu, bạn không nên lãng phí tiền bạc. = Mặc dù bạn có thể kiếm được nhiều tiền, nhưng bạn không nên lãng phí tiền bạc.

Câu 59: The rules didn’t specify who I should speak to in case of an emergency.

Lời giải:

Đáp án: The rules didn't specify who to speak to in case of an emergency.

Dịch: Các quy tắc không chỉ định tôi nên nói chuyện với ai trong trường hợp khẩn cấp.

Câu 60: Celia had no other alternative but take a huge loan from the bank. => The only …

Lời giải:

Đáp án: The only thing Celia could do was to take a huge loan from the bank.

Dịch: Celia không còn lựa chọn nào khác ngoài việc vay một khoản tiền lớn từ ngân hàng. = Điều duy nhất Celia có thể làm là vay một khoản tiền lớn từ ngân hàng.

Câu 61: CHANGE THE SENTENCES BELOW INTO DIRECT SPEECH: Tom invites me to his birthday party.

Lời giải:

Đáp án: Tom says to me: "I invite you to my birthday party."

Dịch: Tom mời tôi đến bữa tiệc sinh nhật của anh ấy. = Tom nói với tôi: "Tôi mời bạn đến bữa tiệc sinh nhật của tôi."

Câu 62: She takes photographs as a hobby rather than as a job.

Lời giải:

Đáp án: Taking photographs isn't so much a job as a hobby for.

Dịch: Cô ấy chụp ảnh như một sở thích hơn là một công việc. = Chụp ảnh không phải là một công việc như một sở thích.

Câu 3: Rewrite the following sentences without changing the meaning

I started studying English 5 years ago. => I have studied _______________.

Lời giải:

Đáp án: I have studied English for 5 years.

Dịch: Tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây 5 năm. = Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm.

Câu 64: Write a paragraph (60-80 words) about a craft village

Lời giải:

Gợi ý: Last summer vacation, I went to visit Bat Trang village, a traditional pottery village. It’s is about 15 kilometres to the south east of Hanoi center. I went there with my friends by school bus. The artisans there were all skillful and friendly. They taught me how to make a pottery product. It’s really an exciting trip.

Dịch: Kì nghỉ hè năm ngoái, tôi đến thăm làng Bát Tràng, một làng gốm truyền thống. Nó thì nằm khoảng 15km về phía đông nam của trung tâm thành phố Hà Nội. Tôi tới đó với bạn bằng xe buýt của trường. Những thợ thủ công ở đây đều rất khéo léo và thân thiện. Họ dạy tôi cách để làm ra một sản phẩm đồ gốm. Nó quả thật là một chuyến đi rất thú vị.

Câu 65: Điền giới từ hoặc tiểu từ: Kelly has great confidence … her children's abilities.

Lời giải:

Đáp án: in

Dịch: Kelly rất tin tưởng vào khả năng của các con mình.

Câu 66: He ________ the truth before they forced him.

A. told

B. is telling

C. had told

D. has told

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: QKHT + before + QKĐ

Dịch: Anh ấy đã nói sự thật trước khi họ ép buộc anh ấy.

Câu 67: They last employed new staff back in January. (taken) => No new staff …

Lời giải:

Đáp án: No new staff has/ have been taken on since January.

Dịch: Lần gần đây nhất họ thuê nhân viên mới là vào tháng Giêng.

Câu 68: Write about your house in the future

Lời giải:

Gợi ý: My dream house is a big palace. It is in the mountains. It has flower garden around and many tall trees. There are 15 rooms in the house and there is much modern furniture in each room. My room is the biggest. It has a smart TV, home robots and a big fridge. I love my future house so much.

Dịch: Ngôi nhà mơ ước của tôi là một cung điện lớn. Nó ở trên núi. Nó có vườn hoa xung quanh và nhiều cây cao. Có 15 phòng trong nhà và có nhiều đồ đạc hiện đại trong mỗi phòng. Phòng của tôi là lớn nhất. Nó có một TV thông minh, rô bốt gia đình và một tủ lạnh lớn. Tôi yêu ngôi nhà tương lai của tôi rất nhiều.

Câu 69: Read the text and questions below. For each question, mark the correct letter A, B, C or D.

Notting Hill Carnival takes place in London every August bank holiday. It is the most colourful and largest street event in the UK. The festival celebrates the traditions of the Afro-Caribbean community, who emigrated to England from the West Indies in the 1950s. They brought the Caribbean idea of the carnival with colourful costumes, processions, steel bands, and street dancing. Preparations for the carnival start many months in advance. Costumes need to be made and floats built, ready for the carnival street procession. Steel bands practise traditional Caribbean music on instruments built from used oil barrels. Just before the festival, the streets are decorated with yellow, green, and red streamers, and amplifying devices are set in place, to carry the rhythmic sounds over the roar of the London traffic. The carnival is celebrated for more than three days and is full of music and colour. Processions of steel and brass bands, floats, and dancers in colourful costumes make their way through the narrow London streets, watched by tens of thousands of people. The streets are lined with stalls selling tropical fruits, such as fresh mangoes, watermelons, and pineapple. Everyone dances - young and old, black and white - and even the policemen on duty take part in the fun. For these three days in August, a little Caribbean magic touches the streets of London.

1) What is the writer's main aim in writing the text?

A) to encourage people to celebrate the traditions of black people

B) to talk about problems with the Afro-Caribbean community

C) to recommend people spend more time outdoors

D) to understand and describe the Notting Hill Carnival

2) According to the passage, Notting Hill Carnival ...

A) takes place every Bank Holiday

B) is held annually in August

C) is organized by the Bank of England

D) is held at the beginning of August

3) During the Notting Hill Carnival,

A) the participants in the carnival decorate the streets with colourful streamers

B) preparations start early in the morning

C) music and colour fill the streets of London

D) traffic is banned from the main shopping streets

4) The writer claims that

A) this carnival has been organized since at least the 1950s

B) tens of thousands of people take part in the preparations for the carnival

C) dancers in the carnival wear special clothes

D) the dancers in the carnival are from the black community

5) Although the carnival is a celebration of the traditions of black British ...

A) everyone seems to participate in it

B) only Caribbean people take part in it

C) it is gaining in popularity among the white in recent years

D) people from all over the world come to watch it

Lời giải:

Đáp án:

1. D

2. B

3. C

4. C

5. A

Giải thích:

1. Mục đích của tác giả là để hiểu và mô tả Notting Hill Carnival.

2. Thông tin trong bài: "Notting Hill Carnival takes place in London every August Bank Holiday, and is the most colourful and largest street event in the UK..." (Lễ hội Notting Hill Carnival diễn ra ở Luân Đôn vào tháng 8 hàng năm, và là sự kiện đường phố đầy màu sắc nhất và lớn nhất ở Anh...)

3. Thông tin trong bài: "The carnival is celebrated over three days, and is full of music and colour." (Lễ hội được tổ chức kỉ niệm trong ba ngày, và tràn ngập âm nhạc và màu sắc.)

4. Thông tin trong bài: "Processions of Steel and brass bands, floats, and dancers in colourful costumes make their way through the narrow London streets, watched by tens of thousands of people." (Các cuộc diễu hành của ban nhạc và vũ công trong trang phục đầy màu sắc đi qua các đường phố Luân Đôn chật hẹp với hàng chục nghìn người theo dôi.)

5. Thông tin trong bài: "Everyone dances - young and old, black and white - and even the policemen on duty take part in the fun." (Mọi người đều nhảy múa - người già và trẻ, người da đen và da trắng - và ngay cả những cảnh sát đang làm nhiệm vụ cũng tham gia vào cuộc vui.)

Câu 70: Choose the words whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group

A. full

B. must

C. under

D. uncle

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /u/, các đáp án còn lại phát âm là /^/

Câu 71: I'm watching a __________ at the theater.

A. play

B. bowling alley

C. fair

D. surfboard

Lời giải:

Đáp án: A

Giải thích:

A. play = vở kịch

B. bowling alley = sân chơi bowling

C. fair = hội chợ

D. surfboard = ván lướt sóng

Dịch: Tôi đang xem một vở kịch ở nhà hát.

Câu 72: Mahatma Gandhi fought for the rights of coloured people in general and the Indians ____

A. in time

B. in particular

C. in contrast

D. in fact

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích:

A. in time: kịp giờ

B. in particular: nói riêng

C. in contrast: đối lập

D. in fact: sự thật là

Dịch: Mahatma Gandhi đấu tranh cho quyền của người da màu nói chung và người da đỏ nói riêng.

Câu 73: Give the correct form of the following verbs.

1. Mai enjoy … crafts, especially bracelets.(make)

2. … you ever … a buffalo? (ride)

3. The children used to … a long way to school.(go)

4. They hate … their son texting his friends all day. (see)

5. Do you fancy … in the park this Sunday? (skateboard)

Lời giải:

Đáp án:

1. making                   

2. Have – ridden               

3. go

4. seeing/ tosee          

5. skateboarding

 

QUẢNG CÁO

Giải thích:

1. enjoy + Ving = thích làm gì

2. Cấu trúc hiện tại hoàn thành: Have / Has + S + VpII?

3. used to + Vinf = đã từng làm gì

4. hate + Ving = ghét làm gì

5. fancy + Ving = thích làm gì

Dịch:

1. Mai thích làm đồ thủ công, đặc biệt là vòng tay

2. Bạn đã bao giờ cưỡi trâu chưa?

3. Những đứa trẻ đã từng đi một quãng đường dài để đến trường.

4. Họ ghét nhìn con trai suốt ngày nhắn tin cho bạn bè.

5. Bạn có thích trượt ván trong công viên vào Chủ Nhật này không?

Câu 74: Write a short paragraph about quan ho singing

Lời giải:

Gợi ý: Quan họ is one of the typical folk songs of the Red River delta in the North of Vietnam. It was formed and developed in the Kinh Bac ancient culture area, especially the area boundary between Bac Giang province and Bac Ninh province today. Kinh Bac is an old province consisting of both Bac Ninh and Bac Giang provinces (and parts of Lang Son, Hung Yen, Hanoi today). Quan họ was also formed in this Kinh Bac culture. Due to geographic splits, they are also named locally as Kinh Bac, Bac Giang or Bac Ninh.

Dịch: Quan họ là một trong những làn điệu dân ca tiêu biểu của vùng châu thổ sông Hồng, Bắc Bộ. Nó được hình thành và phát triển trên vùng văn hóa Kinh Bắc xưa, đặc biệt là vùng ranh giới giữa tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh ngày nay. Kinh Bắc là một tỉnh xưa bao gồm hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang (và một phần Lạng Sơn, Hưng Yên, Hà Nội ngày nay). Quan họ cũng được hình thành trong nền văn hóa Kinh Bắc này. Do sự chia cắt về địa lý, họ còn được đặt tên theo địa phương là Kinh Bắc, Bắc Giang hoặc Bắc Ninh.

Câu 75: Her favorite type of clothing is an …………………………..blouse. ( embroider)

Lời giải:

Đáp án: embroidered

Giải thích: embroidered (adj) được thêu

Dịch: Loại quần áo yêu thích của cô ấy là một chiếc áo thêu.

Câu 76: Viết đoạn văn giúp đỡ người khuyết tật bằng tiếng Anh

Lời giải:

Gợi ý: People with disabilities today are having a hard time integrating into the community or simply doing personal work. To solve that problem, we need to come up with solutions to help them, first, we can call for some money to buy necessary items such as wheelchairs, crutches, etc. Next, it is necessary to open vocational training classes: embroidery, singing occupations suitable for people with disabilities and open braille classes for blind students.

Dịch: Người khuyết tật hiện nay đang khá là gặp khó khăn trong việc hòa nhập với cộng đồng hoặc đơn giản là những công việc cá nhân. Để giải quyết vấn đề đó thì chúng ta cần đưa ra các giải pháp để giúp đỡ họ, đầu tiên là ta có thể kêu gọi ủng hộ một số tiền để mua những đồ dùng cần thiết như: xe lăn, nạng,….Tiếp theo cần mở những lớp đào tạo nghề: thêu, hát,….. những nghề phù hợp với người khuyết tật và mở những lớp dạy học chữ nổi cho các em học sinh bị mù.

Câu 77: Can you manage (finish) (write) these reports by yourself?

Lời giải:

Đáp án: to finish writing

Giải thích: manage to V: thành công làm gì

Dịch: Bạn có thể tự mình hoàn thành việc viết báo cáo này không?

Câu 78: Complete the sentences with “How much” or “How many”

1.  _____________ grams of sugar per day should we consume?

2. _____________ bread do we need?

3. _____________ coffee do you drink in a day?

4. _____________ steaks do you want?

5. _____________ meat do we need for the barbecue tonight?

6. _____________ bottles of orange juice have you had today?

7. _____________ hamburgers did he eat?

8. _____________ cream would you like in your coffee?

9. _____________ potatoes are there in the basket?

10.  ____________ rice can I put in the soup?

Lời giải:

Đáp án:

1. How many

2.How much

3.How much

4.How many

5.How much

6.How many

7.How many

8.How much

9.How many

10.How much

Giải thích:

- much + N không đếm được

- many + N đếm được

Dịch:

1. Chúng ta nên tiêu thụ bao nhiêu gram đường mỗi ngày?

2. Chúng ta cần bao nhiêu bánh mì?

3. Bạn uống bao nhiêu cà phê một ngày?

4. Bạn muốn bao nhiêu bít tết?

5. Chúng ta cần bao nhiêu thịt cho bữa tiệc nướng tối nay?

6. Hôm nay bạn đã uống bao nhiêu chai nước cam?

7. Anh ấy đã ăn bao nhiêu chiếc bánh mì kẹp thịt?

8. Bạn muốn bao nhiêu kem trong cà phê của mình?

9. Có bao nhiêu củ khoai tây trong rổ?

10. Tôi có thể cho bao nhiêu gạo vào súp?

 Câu 79: Fill in each gap with ONE suitable word in the box:

convenient  wear  know  imressed   do  different  don’t

1. I wish I had more time to get to … your beautiful country better.

2. My little daughter was really … by the wonderful flowers in DaLat.

3. The design and material used to make the Ao dai for men were … from those used for women.

4. People like wearing jeans because it did not … out easily.

5. Internet is really wonderful. It’s very fast and … way to get information.

6. You love playing chess with your father in your free time, … you?

Lời giải:

Đáp án:

1. know

2. impressed

3. different  

4. wear

5. convenient

6. don’t

Dịch:

1. Tôi ước mình có nhiều thời gian hơn để hiểu rõ hơn về đất nước xinh đẹp của các bạn.

2. Con gái nhỏ của tôi thực sự bị ấn tượng bởi những bông hoa tuyệt vời ở Đà Lạt.

3. Kiểu dáng và chất liệu áo dài nam khác với áo dài nữ.

4. Mọi người thích mặc quần jean vì nó không dễ bị sờn rách.

5. Internet thực sự tuyệt vời. Đó là cách rất nhanh chóng và thuận tiện để lấy thông tin.

6. Bạn thích chơi cờ với bố khi rảnh rỗi phải không?

Câu 80: My parents, ________were born in the north of England, moved to London to find work.

Lời giải:

Đáp án: who

Giải thích: đại từ quan hệ “who” thay thế cho chủ ngữ chỉ người

Dịch: Cha mẹ tôi sinh ra ở miền bắc nước Anh, chuyển đến London để tìm việc làm.         

Câu 81: I think it would be a good idea if you joined the beginner's class. => I suggest …

Lời giải:

Đáp án: I suggest you join the beginner's class.

Giải thích:

- I think it would be a good idea if … = Tôi nghĩ nó sẽ là một ý kiến hay nếu …

- suggest sb do st = gợi ý ai làm gì

Dịch: Tôi nghĩ sẽ là một ý kiến hay nếu bạn tham gia lớp học dành cho người mới bắt đầu. = Tôi khuyên bạn nên tham gia lớp học dành cho người mới bắt đầu.

Câu 82: A new film has not often before produced such positive reviews. => Rarely has …

Lời giải:

Đáp án: RareIy has a new film produced such positive reviews.

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với Rarely / Seldom: Rarely / Seldom + auxi V + S + V.

Dịch: Một bộ phim mới trước đây không thường xuyên tạo ra những đánh giá tích cực như vậy.

Câu 83: Viết lại câu: As soon as he arrived, he phoned his parents. (No sooner)

Lời giải:

Đáp án: No sooner had he arrived than he phoned his parents.

Giải thích: No sooner + had + S + P.P + mệnh đề quá khứ : Vừa mới … thì đã …

Dịch: Ngay khi đến nơi, anh ấy gọi điện cho bố mẹ. = Ngay sau khi anh ấy đến, anh ấy đã gọi điện cho bố mẹ mình.

Câu 84: As soon as she arrived in London, she found that the English people spoke English differently from what she …

A. will learn

B. is learning

C. has been learning

D. had learnt

Lời giải:

Đáp án: D

Dịch: Ngay khi đến London, cô ấy nhận thấy người Anh nói tiếng Anh khác với những gì cô ấy đã học.

Câu 85: Viết đoạn văn về đất nước Trung Quốc bằng tiếng Anh

Lời giải:

Gợi ý:

China is the third largest country in the world after Russia and Canada. This is the most populous country in the world, with a population of over 1 billion people. The terrain is relatively diverse with deserts, plateaus, mountains, and fertile plains enriched by silt of the Yellow River, Duong Tu, Hac Long Giang, Mekong ... Rivers of the People's Republic of China. Being known all over the world is one of the cradles of human culture besides beautiful and famous places in the world. Moreover, the country has a strong economy and has achieved many remarkable achievements. Especially after conducting the open-door reforms, the market has been constantly expanded, the investment environment has been constantly improved, the reform of monetary institutions has steadily progressed, these have ensured solidity for the Chinese economy to continue to grow.

Dịch:

Trung Quốc là quốc gia lớn thứ ba trên thế giới sau Nga và Canada. Đây là quốc gia đông dân nhất thế giới, với dân số hơn 1 tỷ người. Địa hình tương đối đa dạng có sa mạc, cao nguyên, núi non, đồng bằng màu mỡ do phù sa của các sông Hoàng Hà, Dương Tử, Hắc Long Giang, Mê Kông... bồi đắp. Được cả thế giới biết đến là một trong những cái nôi của nền văn hóa nhân loại bên cạnh những địa danh đẹp và nổi tiếng trên thế giới. Hơn nữa, đất nước này có nền kinh tế vững mạnh và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Đặc biệt sau khi tiến hành cải cách mở cửa, thị trường không ngừng được mở rộng, môi trường đầu tư không ngừng được cải thiện, cải cách thể chế tiền tệ tiến triển vững chắc, những điều này đã bảo đảm vững chắc cho nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng.

Câu 86: Viết lại câu: He regrets not telling the truth to them. (only) => If … them the truth.

Đáp án: If only he had told them the truth.

Giải thích: Mong ước ở quá khứ sử dụng Wish/ If only dùng quá khứ hoàn thành\

Dịch: Anh ấy hối hận vì đã không nói sự thật với họ. = Giá như anh ấy nói với họ sự thật.

Câu 87: I regret not telling the truth.

A. If only I would tell the truth.

B. I have never regretted telling the truth.

C. I wish I had told the truth.

Lời giải:

Đáp án: C

Giải thích: Mong ước ở quá khứ sử dụng Wish/ If only dùng quá khứ hoàn thành

Dịch: Tôi hối hận vì đã không nói sự thật. = Tôi ước tôi đã nói sự thật.

Câu 88: Talk about where you live

Lời giải:

Gợi ý: Hello, today I’d like to tell you something about my neighbourhood. There are both good things and bad things about living here. I love my neighbourhood because there are many restaurants, museum, art gallery and book stores here. I love reading book and I usually go to book stores. Moreover, the streets are wide. The people are very friendly and helpful. It’s good to live with them. There are many tall building and offices here. That’s the thing I dislike. And I dislike the polluted air and water here.

Dịch: Xin chào, hôm nay mình sẽ kể cho mọi người nghe về khu phố của mình. Có những điều tốt và không tốt khi sống ở đây. Mình thích khu phố của mình bởi vì ở đây có nhiều nhà hàng, viện bảo tàng, phòng triển lãm nghệ thuật và hiệu sách. Mình thích đọc sách và mình thường xuyên đến hiệu sách. Hơn nữa đường phố ở đây rộng. Con người ở đây thì rất thân thiện và hay giúp đỡ người khác. Thật tuyệt khi sống với họ. Có nhiều tòa nhà cao tầng và văn phòng ở đây. Đó là điều mà mình không thích. Và mình cũng không thích bầu không khí và nguồn nước ô nhiễm ở đây.

Câu 89: Combine the sentences using relative pronouns

The woman is a nurse. We saw the woman's daughter last week.

Lời giải:

Đáp án: The woman whose daughter we saw last week is a nurse.

Giải thích: đại từ quan hệ “whose” + N chỉ sự sở hữu

Dịch: Người phụ nữ là một y tá. Chúng tôi đã thấy con gái của người phụ nữ tuần trước. = Người phụ nữ có con gái mà chúng tôi gặp tuần trước là một y tá.

Câu 90: Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

He spent his childhood in various parts of Italy.

A. distinguished

B. diverse                              

C. achievable                         

D. dedicated

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: various = diverse (a) đa dạng

Dịch: Anh ấy đã trải qua thời thơ ấu của mình ở nhiều vùng khác nhau của Ý.

Câu 91: I had to go to school that day, … I couldn't join the ritual.

A. or     

B. but

C. and   

D. therefore

Lời giải:

Đáp án: D

Giải thích:

A. or = hoặc

B. but = nhưng

C. and = và

D. therefore = vì thế

Dịch: Hôm đó tôi phải đi học nên không tham gia nghi lễ được.

Câu 92: Do you have go to school today? - No, I ___________.

A. don’t

B. dont

C. do

D. didn’t

Lời giải:

Đáp án: A

Dịch: Hôm nay bạn có đi học không? - Không, tôi không.

Câu 93: Choose the correct relative pronoun or relative adverb: She didn't see the snake … was lying on the ground.

Lời giải:

Đáp án: which

Giải thích: đại từ quan hệ “which” thay thế danh từ chỉ vật

Dịch: Cô ấy không nhìn thấy con rắn đang nằm trên mặt đất.

Câu 94: c. (KEEN)

Lời giải:

Đáp án: keenness

Giải thích: keenness (n) sự quan tâm

Dịch: Điều duy nhất tôi có thể thấy ở anh ấy là sự quan tâm nhất định đến công việc.

 Câu 95: Don't run the ......................... half empty. It wastes energy.

A. dishwasher

B. kitchen

C. wardrobe

D. sink

Lời giải:

Đáp án: A

Dịch: Đừng chạy máy rửa chén trống một nửa. Nó lãng phí năng lượng.

Câu 96: Don't run the ......................... half empty. It wastes energy.

A. dishwasher

B. kitchen

C. wardrobe

D. sink 

Lời giải:

Đáp án: A

Dịch: Đừng chạy máy rửa chén trống một nửa. Nó lãng phí năng lượng.

Câu 97: Rewrite the following sentences, using the structure "so...that" or "such...that"

The downtown area is very crowded. It is difficult for you to get a taxi.

=> The downtown area is so …

Lời giải:

icult for you to get a taxi.

 

Giải thích: Cấu trúc: so + adj + that + mệnh đề

Dịch: Khu vực trung tâm thành phố rất đông đúc. Rất khó để bạn bắt được một chiếc taxi. = Khu vực trung tâm thành phố rất đông đúc nên bạn rất khó bắt taxi.

Câu 98: Viết lại câu: These children study very well. => These childen are …

Lời giải:

Đáp án: These childen are good students.

Dịch: Những đứa trẻ này học rất giỏi. = Những đứa trẻ này là học sinh giỏi.

Câu 99: Viết lại câu sử dụng từ trong ngoặc:

Nam can answer that question because he is very intelligent. (ENOUGH)

Lời giải:

Đáp án: Nam is intelligent enough to answer that question.

Giải thích: Cấu trúc: be + adj + enough + to V

Dịch: Nam có thể trả lời câu hỏi đó vì anh ấy rất thông minh. = Nam đủ thông minh để trả lời câu hỏi đó.

Câu 100: Please don't make me annoyed by such silly questions

A. I'd rather you hadn't make me annoyed by such silly questions.

B. I'd rather you didn't make me annoyed by such silly questions.

C. I'd rather you didn't make me annoyed by so silly questions.

 

D. I'd rather you didn't make me to annoyed by such silly questions.

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: Cấu trúc "would rather" với hai chủ ngữ: S1 + would rather/ 'd rather + S2 + past simple + ... : thà ai đó làm gì

Dịch: Xin đừng làm tôi khó chịu bởi những câu hỏi ngớ ngẩn như vậy. = Tôi thà rằng bạn không làm tôi khó chịu bởi những câu hỏi ngớ ngẩn như vậy.

KIENTHUCTEEN.COM